TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C19
Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108
: Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa
Nguyễn Thị Quỳnh Giang
2025
HP.,
92tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Ngoại khoa
Bỏng
Sẹo co kéo ngón tay
Trẻ em
Z-plasty
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25828
Kí hiệu phân loại
C19
Tác giả CN
Nguyễn Thị Quỳnh Giang
Nhan đề
Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa / Nguyễn Thị Quỳnh Giang
Thông tin xuất bản
HP.,2025
Mô tả vật lý
92tr. ;27cm
Tóm tắt
Hầu hết vạt da sống tốt, tỷ lệ hoại tử một phần 1,9%, nhiễm trùng 3,7%. Góc TAM trung bình tăng khoảng 63° lúc ra viện. Phục hồi TAM theo phân loại Ogawa: 94,6% (loại I), 89,4–91,8% (loại II), 87,8% (loại IIIa), 81,2% (loại IIIb). Sau 6 tháng, mức tang góc TAM tiếp tục được duy trì: 94,56% ở loại I, 89,39–91,75% ở loại II, 87,8% ở loại IIIa và 81,22% ở loại IIIb. Về thẩm mỹ, 91% trường hợp sẹo phẳng, nhỏ, mờ. Tái co kéo sẹo 15% và tăng cảm giác sẹo 11%.
Thuật ngữ chủ đề
Ngoại khoa
Từ khóa tự do
Bỏng
;
Ngoại khoa
;
Sẹo co kéo ngón tay
;
Trẻ em
;
Z-plasty
Tác giả(bs) CN
Đinh Thế Hùng
- hd.
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Việt Nam
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03789
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
25828
002
8
004
ILIB-28705
005
202604030804
008
260403s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202604030849
|b
ILIB
|y
202604030849
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Quỳnh Giang
245
[ ]
|a
Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 :
|b
Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa /
|c
Nguyễn Thị Quỳnh Giang
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2025
300
[ ]
|a
92tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Hầu hết vạt da sống tốt, tỷ lệ hoại tử một phần 1,9%, nhiễm trùng 3,7%. Góc TAM trung bình tăng khoảng 63° lúc ra viện. Phục hồi TAM theo phân loại Ogawa: 94,6% (loại I), 89,4–91,8% (loại II), 87,8% (loại IIIa), 81,2% (loại IIIb). Sau 6 tháng, mức tang góc TAM tiếp tục được duy trì: 94,56% ở loại I, 89,39–91,75% ở loại II, 87,8% ở loại IIIa và 81,22% ở loại IIIb. Về thẩm mỹ, 91% trường hợp sẹo phẳng, nhỏ, mờ. Tái co kéo sẹo 15% và tăng cảm giác sẹo 11%.
650
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Bỏng
653
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Sẹo co kéo ngón tay
653
[ ]
|a
Trẻ em
653
[ ]
|a
Z-plasty
700
[ ]
|a
Đinh Thế Hùng
|e
hd.
700
[ ]
|a
Nguyễn Việt Nam
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03789
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03789
1
Kho tra cứu
#1
PTC03789
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận