banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108

Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa

 2025
 HP., 92tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25828
Kí hiệu phân loại C19
Tác giả CN Nguyễn Thị Quỳnh Giang
Nhan đề Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa / Nguyễn Thị Quỳnh Giang
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 92tr. ;27cm
Tóm tắt Hầu hết vạt da sống tốt, tỷ lệ hoại tử một phần 1,9%, nhiễm trùng 3,7%. Góc TAM trung bình tăng khoảng 63° lúc ra viện. Phục hồi TAM theo phân loại Ogawa: 94,6% (loại I), 89,4–91,8% (loại II), 87,8% (loại IIIa), 81,2% (loại IIIb). Sau 6 tháng, mức tang góc TAM tiếp tục được duy trì: 94,56% ở loại I, 89,39–91,75% ở loại II, 87,8% ở loại IIIa và 81,22% ở loại IIIb. Về thẩm mỹ, 91% trường hợp sẹo phẳng, nhỏ, mờ. Tái co kéo sẹo 15% và tăng cảm giác sẹo 11%.
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Bỏng; Ngoại khoa; Sẹo co kéo ngón tay; Trẻ em; Z-plasty
Tác giả(bs) CN Đinh Thế Hùng - hd.
Tác giả(bs) CN Nguyễn Việt Nam - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03789
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125828
0028
004ILIB-28705
005202604030804
008260403s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604030849 |b ILIB |y 202604030849 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Thị Quỳnh Giang
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z ở trẻ em tại bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 : |b Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa / |c Nguyễn Thị Quỳnh Giang
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 92tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Hầu hết vạt da sống tốt, tỷ lệ hoại tử một phần 1,9%, nhiễm trùng 3,7%. Góc TAM trung bình tăng khoảng 63° lúc ra viện. Phục hồi TAM theo phân loại Ogawa: 94,6% (loại I), 89,4–91,8% (loại II), 87,8% (loại IIIa), 81,2% (loại IIIb). Sau 6 tháng, mức tang góc TAM tiếp tục được duy trì: 94,56% ở loại I, 89,39–91,75% ở loại II, 87,8% ở loại IIIa và 81,22% ở loại IIIb. Về thẩm mỹ, 91% trường hợp sẹo phẳng, nhỏ, mờ. Tái co kéo sẹo 15% và tăng cảm giác sẹo 11%.
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Bỏng
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Sẹo co kéo ngón tay
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Z-plasty
700[ ] |a Đinh Thế Hùng |e hd.
700[ ] |a Nguyễn Việt Nam |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03789
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03789 1 Kho tra cứu
#1 PTC03789
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận