TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B2
Tình trạng kiểm soát hen phế quản ở trẻ trước và sau mắc Covid-19 tại Bệnh viện sản nhi Quảng Ninh 2022-2023
Vũ Văn Quang
Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
Hội Y học dự phòng Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Y tế công cộng
Trẻ trước và sau mắc Covid-19
Kiểm soát hen phế quản
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34148
NLM
B2
Tác giả CN
Vũ Văn Quang
- Cb.
Nhan đề
Tình trạng kiểm soát hen phế quản ở trẻ trước và sau mắc Covid-19 tại Bệnh viện sản nhi Quảng Ninh 2022-2023 / Vũ Văn Quang
Thông tin xuất bản
H. :Hội Y học dự phòng Việt Nam,2026
Tóm tắt
Kết quả cho thấy tỉ lệ nam/nữ là 1,5/1, trong đó trẻ dưới 5 tuổi chiếm 15% (11/73), từ 5 đến 16 tuổi chiếm 85% (62/73). Tỉ lệ thừa cân béo phì là 5,5% (4/73). Về tiền sử, tỉ lệ được chẩn đoán COVID-19 mức độ nhẹ là 93,2%, mức trung bình là 4,1%, không triệu chứng là 2,7% và tỉ lệ có người trong gia đình mắc HPQ là 60,3% (44/73). Kết quả điều tra cho thấy 76,7% (56/73) trẻ có nồng độ IgE cao trên 200IU/mL và 42,1% (38/73) trẻ có bạch cầu ái toan trong máu tăng > 300BC/µl
Thuật ngữ chủ đề
Y tế công cộng
Từ khóa tự do
Trẻ trước và sau mắc Covid-19
;
Kiểm soát hen phế quản
Tác giả(bs) CN
Chu Thị Hà
Tác giả(bs) CN
Trương Văn Thế
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13623
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34148
002
6
004
E3C82052-49BB-45EE-B497-D36527BABEB7
005
202607130908
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260713090811
|b
phuongntt
|y
20260713090727
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B2
100
[ ]
|a
Vũ Văn Quang
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Tình trạng kiểm soát hen phế quản ở trẻ trước và sau mắc Covid-19 tại Bệnh viện sản nhi Quảng Ninh 2022-2023 /
|c
Vũ Văn Quang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Hội Y học dự phòng Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Kết quả cho thấy tỉ lệ nam/nữ là 1,5/1, trong đó trẻ dưới 5 tuổi chiếm 15% (11/73), từ 5 đến 16 tuổi chiếm 85% (62/73). Tỉ lệ thừa cân béo phì là 5,5% (4/73). Về tiền sử, tỉ lệ được chẩn đoán COVID-19 mức độ nhẹ là 93,2%, mức trung bình là 4,1%, không triệu chứng là 2,7% và tỉ lệ có người trong gia đình mắc HPQ là 60,3% (44/73). Kết quả điều tra cho thấy 76,7% (56/73) trẻ có nồng độ IgE cao trên 200IU/mL và 42,1% (38/73) trẻ có bạch cầu ái toan trong máu tăng > 300BC/µl
650
[ ]
|a
Y tế công cộng
653
[ ]
|a
Trẻ trước và sau mắc Covid-19
653
[ ]
|a
Kiểm soát hen phế quản
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700
[ ]
|a
Chu Thị Hà
700
[ ]
|a
Trương Văn Thế
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13623
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13623
1
Kho Bài trích
#1
BT13623
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Dự phòng, Tập 36, Số 1, 2026
›
Bình luận