TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B2
Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024
Cáp Minh Đức
Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
Hội Y học dự phòng Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Y tế công cộng
Sinh viên y khoa
Chất lượng giấc ngủ
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34149
NLM
B2
Tác giả CN
Cáp Minh Đức
- Cb.
Nhan đề
Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024 / Cáp Minh Đức
Thông tin xuất bản
H. :Hội Y học dự phòng Việt Nam,2026
Tóm tắt
Kết quả cho thấy tỉ lệ sinh viên có CLGN kém là 38,0%. Về các thành phần của thang đo PSQI, 57,2% sinh viên tự đánh giá CLGN chủ quan ở mức khá tốt đến rất tốt. Thời lượng ngủ phổ biến nhất là 5 – 6 giờ mỗi đêm (58,6%) và độ trễ giấc ngủ thường gặp trong khoảng 16 – 30 phút (42,8%). Hiệu quả giấc ngủ trên 85% chiếm tỷ lệ cao nhất (87,6%). Đa số sinh viên không sử dụng thuốc ngủ (91,8%) và không ghi nhận rối loạn hoạt động ban ngày (56,2%). Sinh viên có dấu hiệu trầm cảm có khả năng có CLGN kém hơn so với sinh viên không có dấu hiệu trầm cảm (aOR = 5,86; 95% CI: 3,68 – 9,33)
Thuật ngữ chủ đề
Y tế công cộng
Từ khóa tự do
Sinh viên y khoa
;
Chất lượng giấc ngủ
Tác giả(bs) CN
Phạm Thị Mai
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thanh Hải
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13624
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34149
002
6
004
B256D580-AC2E-47F2-8B3F-1DE0A4E65EB8
005
202607130912
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260713091259
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B2
100
[ ]
|a
Cáp Minh Đức
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024 /
|c
Cáp Minh Đức
260
[ ]
|a
H. :
|b
Hội Y học dự phòng Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Kết quả cho thấy tỉ lệ sinh viên có CLGN kém là 38,0%. Về các thành phần của thang đo PSQI, 57,2% sinh viên tự đánh giá CLGN chủ quan ở mức khá tốt đến rất tốt. Thời lượng ngủ phổ biến nhất là 5 – 6 giờ mỗi đêm (58,6%) và độ trễ giấc ngủ thường gặp trong khoảng 16 – 30 phút (42,8%). Hiệu quả giấc ngủ trên 85% chiếm tỷ lệ cao nhất (87,6%). Đa số sinh viên không sử dụng thuốc ngủ (91,8%) và không ghi nhận rối loạn hoạt động ban ngày (56,2%). Sinh viên có dấu hiệu trầm cảm có khả năng có CLGN kém hơn so với sinh viên không có dấu hiệu trầm cảm (aOR = 5,86; 95% CI: 3,68 – 9,33)
650
[ ]
|a
Y tế công cộng
653
[ ]
|a
Sinh viên y khoa
653
[ ]
|a
Chất lượng giấc ngủ
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700
[ ]
|a
Phạm Thị Mai
700
[ ]
|a
Nguyễn Thanh Hải
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13624
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13624
1
Kho Bài trích
#1
BT13624
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Dự phòng, Tập 36, Số 1, 2026
›
Bình luận