banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024

Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024

 Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
 Hội Y học dự phòng Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34149
NLM B2
Tác giả CN Cáp Minh Đức - Cb.
Nhan đề Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024 / Cáp Minh Đức
Thông tin xuất bản H. :Hội Y học dự phòng Việt Nam,2026
Tóm tắt Kết quả cho thấy tỉ lệ sinh viên có CLGN kém là 38,0%. Về các thành phần của thang đo PSQI, 57,2% sinh viên tự đánh giá CLGN chủ quan ở mức khá tốt đến rất tốt. Thời lượng ngủ phổ biến nhất là 5 – 6 giờ mỗi đêm (58,6%) và độ trễ giấc ngủ thường gặp trong khoảng 16 – 30 phút (42,8%). Hiệu quả giấc ngủ trên 85% chiếm tỷ lệ cao nhất (87,6%). Đa số sinh viên không sử dụng thuốc ngủ (91,8%) và không ghi nhận rối loạn hoạt động ban ngày (56,2%). Sinh viên có dấu hiệu trầm cảm có khả năng có CLGN kém hơn so với sinh viên không có dấu hiệu trầm cảm (aOR = 5,86; 95% CI: 3,68 – 9,33)
Thuật ngữ chủ đề Y tế công cộng
Từ khóa tự do Sinh viên y khoa; Chất lượng giấc ngủ
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Mai
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thanh Hải
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13624
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134149
0026
004B256D580-AC2E-47F2-8B3F-1DE0A4E65EB8
005202607130912
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260713091259 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B2
100[ ] |a Cáp Minh Đức |e Cb.
245[ ] |a Chất lượng giấc ngủ của sinh viên y khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2024 / |c Cáp Minh Đức
260[ ] |a H. : |b Hội Y học dự phòng Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Kết quả cho thấy tỉ lệ sinh viên có CLGN kém là 38,0%. Về các thành phần của thang đo PSQI, 57,2% sinh viên tự đánh giá CLGN chủ quan ở mức khá tốt đến rất tốt. Thời lượng ngủ phổ biến nhất là 5 – 6 giờ mỗi đêm (58,6%) và độ trễ giấc ngủ thường gặp trong khoảng 16 – 30 phút (42,8%). Hiệu quả giấc ngủ trên 85% chiếm tỷ lệ cao nhất (87,6%). Đa số sinh viên không sử dụng thuốc ngủ (91,8%) và không ghi nhận rối loạn hoạt động ban ngày (56,2%). Sinh viên có dấu hiệu trầm cảm có khả năng có CLGN kém hơn so với sinh viên không có dấu hiệu trầm cảm (aOR = 5,86; 95% CI: 3,68 – 9,33)
650[ ] |a Y tế công cộng
653[ ] |a Sinh viên y khoa
653[ ] |a Chất lượng giấc ngủ
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700[ ] |a Phạm Thị Mai
700[ ] |a Nguyễn Thanh Hải
773[ ] |t Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13624
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13624 1 Kho Bài trích
#1 BT13624
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận