banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn

Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34165
NLM C15
Tác giả CN Bùi Thị Nhung - Cb.
Nhan đề Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn / Bùi Thị Nhung
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Về đặc điểm chung, tỷ lệ nam/nữ gần tương đương, độ tuổi trung bình là 48,21 ± 10,38. Gần một phần tư bệnh nhân có người thân mắc viêm gan siêu vi B và 9,3% người thân mắc xơ gan hay ung thư gan nguyên phát. Bệnh nền thường gặp nhất là tăng huyết áp, chiếm 16,3%. Khoảng hai phần ba bệnh nhân có giai đoạn xơ hoá thuộc nhóm F2, còn lại thuộc nhóm F0 và F1. Tỷ lệ M2BPGi dương tính chiếm khoảng một phần ba, trong đó 27,9% dương tính 1+ và còn lại làdương tính 2+. Nồng độ M2BPGi trung vị ghi nhận là 0,82 COI. Nồng độ M2BPGi có xu hướng tăng cao nhất ở nhóm tuổi > 60. Có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ M2BPGi với phân độ xơ hóa gan từ F0 đến F2 (r = 0,331, p = 0,03). Đồng thời, nhóm M2BPGi dương tính có liên quan đến tăng tỷ lệ phân nhóm xơ hóa gan nặng hơn với OR = 5,6 (KTC 95%: 1,06-29,59; p=0,031)
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Viêm gan siêu vi B mạn; Nồng độ M2BPGI huyết thanh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13647
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134165
0026
0040F3A0AFF-4621-423D-8142-AF3C72E191B1
005202607151609
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260715160935 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Bùi Thị Nhung |e Cb.
245[ ] |a Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn / |c Bùi Thị Nhung
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Về đặc điểm chung, tỷ lệ nam/nữ gần tương đương, độ tuổi trung bình là 48,21 ± 10,38. Gần một phần tư bệnh nhân có người thân mắc viêm gan siêu vi B và 9,3% người thân mắc xơ gan hay ung thư gan nguyên phát. Bệnh nền thường gặp nhất là tăng huyết áp, chiếm 16,3%. Khoảng hai phần ba bệnh nhân có giai đoạn xơ hoá thuộc nhóm F2, còn lại thuộc nhóm F0 và F1. Tỷ lệ M2BPGi dương tính chiếm khoảng một phần ba, trong đó 27,9% dương tính 1+ và còn lại làdương tính 2+. Nồng độ M2BPGi trung vị ghi nhận là 0,82 COI. Nồng độ M2BPGi có xu hướng tăng cao nhất ở nhóm tuổi > 60. Có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ M2BPGi với phân độ xơ hóa gan từ F0 đến F2 (r = 0,331, p = 0,03). Đồng thời, nhóm M2BPGi dương tính có liên quan đến tăng tỷ lệ phân nhóm xơ hóa gan nặng hơn với OR = 5,6 (KTC 95%: 1,06-29,59; p=0,031)
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Viêm gan siêu vi B mạn
653[ ] |a Nồng độ M2BPGI huyết thanh
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13647
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13647 1 Kho Bài trích
#1 BT13647
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận