TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn
Bùi Thị Nhung
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Viêm gan siêu vi B mạn
Nồng độ M2BPGI huyết thanh
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34165
NLM
C15
Tác giả CN
Bùi Thị Nhung
- Cb.
Nhan đề
Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn / Bùi Thị Nhung
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Về đặc điểm chung, tỷ lệ nam/nữ gần tương đương, độ tuổi trung bình là 48,21 ± 10,38. Gần một phần tư bệnh nhân có người thân mắc viêm gan siêu vi B và 9,3% người thân mắc xơ gan hay ung thư gan nguyên phát. Bệnh nền thường gặp nhất là tăng huyết áp, chiếm 16,3%. Khoảng hai phần ba bệnh nhân có giai đoạn xơ hoá thuộc nhóm F2, còn lại thuộc nhóm F0 và F1. Tỷ lệ M2BPGi dương tính chiếm khoảng một phần ba, trong đó 27,9% dương tính 1+ và còn lại làdương tính 2+. Nồng độ M2BPGi trung vị ghi nhận là 0,82 COI. Nồng độ M2BPGi có xu hướng tăng cao nhất ở nhóm tuổi > 60. Có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ M2BPGi với phân độ xơ hóa gan từ F0 đến F2 (r = 0,331, p = 0,03). Đồng thời, nhóm M2BPGi dương tính có liên quan đến tăng tỷ lệ phân nhóm xơ hóa gan nặng hơn với OR = 5,6 (KTC 95%: 1,06-29,59; p=0,031)
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Viêm gan siêu vi B mạn
;
Nồng độ M2BPGI huyết thanh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13647
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34165
002
6
004
0F3A0AFF-4621-423D-8142-AF3C72E191B1
005
202607151609
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260715160935
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Bùi Thị Nhung
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Khảo sát nồng độ M2BPGI huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn /
|c
Bùi Thị Nhung
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Về đặc điểm chung, tỷ lệ nam/nữ gần tương đương, độ tuổi trung bình là 48,21 ± 10,38. Gần một phần tư bệnh nhân có người thân mắc viêm gan siêu vi B và 9,3% người thân mắc xơ gan hay ung thư gan nguyên phát. Bệnh nền thường gặp nhất là tăng huyết áp, chiếm 16,3%. Khoảng hai phần ba bệnh nhân có giai đoạn xơ hoá thuộc nhóm F2, còn lại thuộc nhóm F0 và F1. Tỷ lệ M2BPGi dương tính chiếm khoảng một phần ba, trong đó 27,9% dương tính 1+ và còn lại làdương tính 2+. Nồng độ M2BPGi trung vị ghi nhận là 0,82 COI. Nồng độ M2BPGi có xu hướng tăng cao nhất ở nhóm tuổi > 60. Có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ M2BPGi với phân độ xơ hóa gan từ F0 đến F2 (r = 0,331, p = 0,03). Đồng thời, nhóm M2BPGi dương tính có liên quan đến tăng tỷ lệ phân nhóm xơ hóa gan nặng hơn với OR = 5,6 (KTC 95%: 1,06-29,59; p=0,031)
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Viêm gan siêu vi B mạn
653
[ ]
|a
Nồng độ M2BPGI huyết thanh
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13647
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13647
1
Kho Bài trích
#1
BT13647
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận