TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C21
Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Phạm Thị Thanh Huyền
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Da liễu
Vảy nến thể mảng
Secukinumab
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34245
NLM
C21
Tác giả CN
Phạm Thị Thanh Huyền
- Cb.
Nhan đề
Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An / Phạm Thị Thanh Huyền
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Trước điều trị, PASI trung bình hai nhóm tương đương (29,41 ± 4,10 và 29,16 ± 4,79; p = 0,826). Sau 4 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab giảm còn 7,04 ± 2,11 so với 17,50 ± 4,12 ở nhóm cổ điển (p = 0,000); 71% bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 trong khi nhóm cổ điển không có trường hợp nào. Sau 16 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab là 1,96 ± 1,43 so với 8,96 ± 1,95 ở nhóm cổ điển (p =0,000); toàn bộ bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 và 67,7% đạt PASI 90, so với 38,7% và 0% ở nhóm cổ điển. DLQI cải thiện rõ rệt: 1,26 ± 0,89 ở nhóm secukinumab so với 7,45 ± 2,11 ở nhóm cổ điển (p = 0,000). Tác dụng phụ ghi nhận chủ yếu nhẹ, gồm 3 trường hợp lao tiềm ẩn (9,6%) và 1 trường hợp mẩn ngứa (3,2%).
Thuật ngữ chủ đề
Da liễu
Từ khóa tự do
Vảy nến thể mảng
;
Secukinumab
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13726
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34245
002
6
004
BEDBB3EC-4F2B-4783-9E09-1E731B0D902A
005
202607291451
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260729145101
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C21
100
[ ]
|a
Phạm Thị Thanh Huyền
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đánh giá kết quả điều trị của Secukinumab ở bệnh nhân vảy nến thể mảng mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An /
|c
Phạm Thị Thanh Huyền
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Trước điều trị, PASI trung bình hai nhóm tương đương (29,41 ± 4,10 và 29,16 ± 4,79; p = 0,826). Sau 4 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab giảm còn 7,04 ± 2,11 so với 17,50 ± 4,12 ở nhóm cổ điển (p = 0,000); 71% bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 trong khi nhóm cổ điển không có trường hợp nào. Sau 16 tuần, PASI trung bình nhóm secukinumab là 1,96 ± 1,43 so với 8,96 ± 1,95 ở nhóm cổ điển (p =0,000); toàn bộ bệnh nhân nhóm secukinumab đạt PASI 75 và 67,7% đạt PASI 90, so với 38,7% và 0% ở nhóm cổ điển. DLQI cải thiện rõ rệt: 1,26 ± 0,89 ở nhóm secukinumab so với 7,45 ± 2,11 ở nhóm cổ điển (p = 0,000). Tác dụng phụ ghi nhận chủ yếu nhẹ, gồm 3 trường hợp lao tiềm ẩn (9,6%) và 1 trường hợp mẩn ngứa (3,2%).
650
[ ]
|a
Da liễu
653
[ ]
|a
Vảy nến thể mảng
653
[ ]
|a
Secukinumab
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Da liễu
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13726
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13726
1
Kho Bài trích
#1
BT13726
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 1, 2026-2
›
Bình luận