banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34262
NLM C15
Tác giả CN Dương Thị Thu Hương - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh / Dương Thị Thu Hương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Nội soi; Cắt polyp đại trực tràng
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Thu Trang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13742
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134262
0026
004109F7D06-8944-4FAF-B112-1F881993F31C
005202607301042
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260730104250 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Dương Thị Thu Hương |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt Polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh / |c Dương Thị Thu Hương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Nội soi
653[ ] |a Cắt polyp đại trực tràng
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Vũ Thị Thu Trang
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13742
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13742 1 Kho Bài trích
#1 BT13742
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận