banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm trẻ tay chân miệng thở máy

Đặc điểm trẻ tay chân miệng thở máy

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34325
NLM C22
Tác giả CN Phạm Tiến Dũng - Cb.
Nhan đề Đặc điểm trẻ tay chân miệng thở máy / Phạm Tiến Dũng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy có 118 bệnh nhân tay chân miệng thở máy, tuổi trung vị là 22 tháng với tỉ lệ trẻ dưới 36 tháng tuổi là 86,4%. Đa số bệnh nhân nhập viện trong tháng 7-8 và tháng 11. Biến chứng thần kinh biểu hiện ở tất cả các bệnh nhân. Triệu chứng liên quan biến chứng thường gặp là là cơn ngưng thở (77,1%), giật mình (75,4%), thở nhanh (43,2%), huyết áp cao (39,8%). Lactate > 2 mmol/L là bất thường thường gặp nhất (54,2%), sau đó là tiểu cầu > 400 k/μL (39,0%Neu/Lym > 2 (27,1%). Chỉ phát hiện EV71 ở 11 ca (9,3%). Chỉ định đặt nội khí quản chủ yếu là có cơn ngưng thở (74,6%). IVIG được sử dụng ở 100% bệnh nhân, trong đó 66,9% được dùng 2 liều. Có 2 ca tử vong, chiếm 1,7%. Tỉ lệ di chứng là 14,4%
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Thở máy; Trẻ tay chân miệng
Tác giả(bs) CN Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13781
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134325
0026
004ACADE4D5-9D4B-42B1-8DAE-F77AD005A628
005202608111516
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260811151635 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Phạm Tiến Dũng |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm trẻ tay chân miệng thở máy / |c Phạm Tiến Dũng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy có 118 bệnh nhân tay chân miệng thở máy, tuổi trung vị là 22 tháng với tỉ lệ trẻ dưới 36 tháng tuổi là 86,4%. Đa số bệnh nhân nhập viện trong tháng 7-8 và tháng 11. Biến chứng thần kinh biểu hiện ở tất cả các bệnh nhân. Triệu chứng liên quan biến chứng thường gặp là là cơn ngưng thở (77,1%), giật mình (75,4%), thở nhanh (43,2%), huyết áp cao (39,8%). Lactate > 2 mmol/L là bất thường thường gặp nhất (54,2%), sau đó là tiểu cầu > 400 k/μL (39,0%Neu/Lym > 2 (27,1%). Chỉ phát hiện EV71 ở 11 ca (9,3%). Chỉ định đặt nội khí quản chủ yếu là có cơn ngưng thở (74,6%). IVIG được sử dụng ở 100% bệnh nhân, trong đó 66,9% được dùng 2 liều. Có 2 ca tử vong, chiếm 1,7%. Tỉ lệ di chứng là 14,4%
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Thở máy
653[ ] |a Trẻ tay chân miệng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
700[ ] |a Phùng Nguyễn Thế Nguyên
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13781
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13781 1 Kho Bài trích
#1 BT13781
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận