banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể sớm điều trị góc đóng cấp nguyên phát

Kết quả phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể sớm điều trị góc đóng cấp nguyên phát

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34329
NLM C26
Tác giả CN Đoàn Kim Thành - Cb.
Nhan đề Kết quả phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể sớm điều trị góc đóng cấp nguyên phát / Đoàn Kim Thành
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu gồm 28 nữvà 6 nam với tuổi trung bình là 58,38 ± 7,01. Trước phẫu thuật, thị lực logMAR và nhãn áp của mắt bệnh đều cao hơn so với mắt không bệnh (thị lực logMAR: 1,24 ± 0,74 và 0,18 ± 0,13, p<0,001; nhãn áp: 50,19 ± 8,78mmHg và 14,69 ± 2,41mmHg, p<0,001). Hơn 75% mắt bệnh có thị lực ở nhóm trung bình trở xuống theo phân loại của WHO 2015. Sau phẫu thuật 1 tháng, thị lực logMAR trung bình đạt 0,26 ± 0,36và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với trước phẫu thuật (p<0,001). 32/34mắt bệnh đạt thị lực tốt và duy trì ổn định trong suốt 6 tháng theo dõi.Nhãn áp mắt bệnh giảm 12,82 ± 2,74mmHg tại thời điểm 1 tháng sau phẫu thuật và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với trước phẫu thuật (p<0,001). Nhãn áp duy trì ổn định trong giới hạn bình thường ở tất các thời điểm. Không ghi nhận trường hợp tăng nhãn áp tái phát trong quá trình theo dõi
Thuật ngữ chủ đề Mắt
Từ khóa tự do Tán nhuyễn thủy tinh thể; Điều trị góc đóng cấp
Tác giả(bs) CN Mai Đăng Tâm
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13783
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134329
0026
004E7A1BF44-7EA6-4567-8634-7D9C97A1D47E
005202608111621
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260811162121 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C26
100[ ] |a Đoàn Kim Thành |e Cb.
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể sớm điều trị góc đóng cấp nguyên phát / |c Đoàn Kim Thành
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu gồm 28 nữvà 6 nam với tuổi trung bình là 58,38 ± 7,01. Trước phẫu thuật, thị lực logMAR và nhãn áp của mắt bệnh đều cao hơn so với mắt không bệnh (thị lực logMAR: 1,24 ± 0,74 và 0,18 ± 0,13, p<0,001; nhãn áp: 50,19 ± 8,78mmHg và 14,69 ± 2,41mmHg, p<0,001). Hơn 75% mắt bệnh có thị lực ở nhóm trung bình trở xuống theo phân loại của WHO 2015. Sau phẫu thuật 1 tháng, thị lực logMAR trung bình đạt 0,26 ± 0,36và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với trước phẫu thuật (p<0,001). 32/34mắt bệnh đạt thị lực tốt và duy trì ổn định trong suốt 6 tháng theo dõi.Nhãn áp mắt bệnh giảm 12,82 ± 2,74mmHg tại thời điểm 1 tháng sau phẫu thuật và thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với trước phẫu thuật (p<0,001). Nhãn áp duy trì ổn định trong giới hạn bình thường ở tất các thời điểm. Không ghi nhận trường hợp tăng nhãn áp tái phát trong quá trình theo dõi
650[ ] |a Mắt
653[ ] |a Tán nhuyễn thủy tinh thể
653[ ] |a Điều trị góc đóng cấp
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Mai Đăng Tâm
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13783
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13783 1 Kho Bài trích
#1 BT13783
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận