TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Khóa luận
084:
B13
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Viện Y học Hải quân thành phố Hải Phòng năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Phạm Huy Hoàng
2026
Hải Phòng,
64tr. : File ; 27cm.
Vie
Dược học
Phân tích danh mục thuốc
Phân tích ABC/VEN
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34330
NLM
B13
Tác giả CN
Phạm Huy Hoàng
Nơi đào tạo
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Nhan đề
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Viện Y học Hải quân thành phố Hải Phòng năm 2025
Phụ đề
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Thông tin xuất bản
Hải Phòng,2026
Mô tả vật lý
64tr. :File ;27cm.
Tóm tắt
Bệnh viện đã sử dụng 356 khoản mục thuốc với tổng GTSD hơn 16,1 tỷ đồng. Trong đó, thuốc hóa dược giữ vai trò chủ đạo với 330 KM (92,7%) và chiếm 87,75% tổng GTSD; thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chiếm 7,3% SKM nhưng chiếm 12,25% GTSD. Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, thuốc tim mạch là nhóm có GTSD cao nhất (25,36%), tiếp theo là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (20,92%). Về nguồn gốc xuất xứ, thuốc sản xuất trong nước chiếm 77,25% SKM và 67,51% GTSD, trong khi thuốc nhập khẩu chiếm 22,75% SKM nhưng tới 32,49% GTSD. Với thuốc hóa dược, thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế với 79,39% SKM và 73,08% GTSD; thuốc đa thành phần chiếm 20,61% SKM và 26,92% GTSD. Thuốc generic được ưu tiên sử dụng với 323 KM (97,88%) và chiếm 94,47% GTSD, trong khi thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 2,12% SKM.
Thuật ngữ chủ đề
Dược học
Từ khóa tự do
Phân tích danh mục thuốc
;
Phân tích ABC/VEN
Tác giả(bs) CN
Hà Quang Tuấn
- hd.
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Trọng Toàn
- hd.
Địa chỉ
100Kho tra cứu(1): PTC03831
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#a2200000ui#4500
001
34330
002
7
004
6EF0B56A-D914-4742-8AFD-3FECDF2562F7
005
202608111636
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260811163655
|z
oanh
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B13
100
[ ]
|a
Phạm Huy Hoàng
110
[ ]
|a
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
245
[ ]
|a
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Viện Y học Hải quân thành phố Hải Phòng năm 2025 :
|b
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học /
|c
Phạm Huy Hoàng
260
[ ]
|a
Hải Phòng,
|c
2026
300
[ ]
|a
64tr. :
|b
File ;
|c
27cm.
520
[ ]
|a
Bệnh viện đã sử dụng 356 khoản mục thuốc với tổng GTSD hơn 16,1 tỷ đồng. Trong đó, thuốc hóa dược giữ vai trò chủ đạo với 330 KM (92,7%) và chiếm 87,75% tổng GTSD; thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chiếm 7,3% SKM nhưng chiếm 12,25% GTSD. Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, thuốc tim mạch là nhóm có GTSD cao nhất (25,36%), tiếp theo là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (20,92%). Về nguồn gốc xuất xứ, thuốc sản xuất trong nước chiếm 77,25% SKM và 67,51% GTSD, trong khi thuốc nhập khẩu chiếm 22,75% SKM nhưng tới 32,49% GTSD. Với thuốc hóa dược, thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế với 79,39% SKM và 73,08% GTSD; thuốc đa thành phần chiếm 20,61% SKM và 26,92% GTSD. Thuốc generic được ưu tiên sử dụng với 323 KM (97,88%) và chiếm 94,47% GTSD, trong khi thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 2,12% SKM.
650
[ ]
|a
Dược học
653
[ ]
|a
Phân tích danh mục thuốc
653
[ ]
|a
Phân tích ABC/VEN
690
[ ]
|a
Khoa Dược
691
[ ]
|a
CTĐT Dược sĩ - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Dược lý - Dược lâm sàng
700
[ ]
|a
Hà Quang Tuấn
|e
hd.
700
[ ]
|a
Nguyễn Trọng Toàn
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Kho tra cứu
|j
(1): PTC03831
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03831
1
Kho tra cứu
#1
PTC03831
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Tài liệu số
1
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Viện Y học Hải quân thành phố Hải Phòng năm 2025 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học / Phạm Huy Hoàng
›
Bình luận