TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C22
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tai giữa ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2025
Nguyễn Quang Hùng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Nhi khoa
Trẻ dưới 5 tuổi
Viêm tai giữa
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34331
NLM
C22
Tác giả CN
Nguyễn Quang Hùng
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tai giữa ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2025 / Nguyễn Quang Hùng
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Các triệu chứng cơ năng chính gồm: Chảy mũi (97,4%), ho (94,9%), ngạt mũi (77,8%), dễ bị kích thích (84,6%), trẻ giữ tai, chà xát hoặc kéo tai (80,3%), đau tai (70,9%). Qua nội soi tai: đa số màng nhĩ đỏ rõ (>70%), tình trạng phồng màng nhĩ từ vừa đến nặng (> 83%) và không có chảy mủ tai. Qua nội soi mũi họng: Đa số trẻ chảy dịch nhày mủ. Trẻ bị VA quá phát chiếm 76,9%. Chỉ có 3,4% trẻ có biến chứng thủng màng nhĩ cấp và 1,7% trẻ viêm xương chũm cấp. Trong đó dấu hiệu của cả 2 trường hợp viêm xương chũm cấp đều là phồng sập thành sau trên ống tai.
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Trẻ dưới 5 tuổi
;
Viêm tai giữa
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Quang Trường
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13784
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34331
002
6
004
4903E492-23E3-49A9-A290-DF6D765A84B1
005
202608111640
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260811164012
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Nguyễn Quang Hùng
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tai giữa ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2025 /
|c
Nguyễn Quang Hùng
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Các triệu chứng cơ năng chính gồm: Chảy mũi (97,4%), ho (94,9%), ngạt mũi (77,8%), dễ bị kích thích (84,6%), trẻ giữ tai, chà xát hoặc kéo tai (80,3%), đau tai (70,9%). Qua nội soi tai: đa số màng nhĩ đỏ rõ (>70%), tình trạng phồng màng nhĩ từ vừa đến nặng (> 83%) và không có chảy mủ tai. Qua nội soi mũi họng: Đa số trẻ chảy dịch nhày mủ. Trẻ bị VA quá phát chiếm 76,9%. Chỉ có 3,4% trẻ có biến chứng thủng màng nhĩ cấp và 1,7% trẻ viêm xương chũm cấp. Trong đó dấu hiệu của cả 2 trường hợp viêm xương chũm cấp đều là phồng sập thành sau trên ống tai.
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Trẻ dưới 5 tuổi
653
[ ]
|a
Viêm tai giữa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Quang Trường
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13784
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13784
1
Kho Bài trích
#1
BT13784
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận