banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Bước đầu đánh giá kết quả điều trị rò động tĩnh mạch màng mềm bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Bước đầu đánh giá kết quả điều trị rò động tĩnh mạch màng mềm bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Nhi Trung ương

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34333
NLM C13
Tác giả CN Lê Đình Công
Nhan đề Bước đầu đánh giá kết quả điều trị rò động tĩnh mạch màng mềm bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Lê Đình Công
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tổng số 13 bệnh nhi (5nam, 8nữ) được điều trị, tuổi trung bình là 541810 ngày tuổi. Triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm co giật (46.2%), suy tim/tăng áp phổi (30.8%), chậm phát triển trí tuệ (23.1%), xuất huyết não (30.8%). Phần lớn các ổ dị dạng ở vị trí trên lều (84.6%), thể đa lỗ rò (84.6%). Kỹ thuật can thiệp chủ yếu sử dụng keo sinh học (n-BCA),coil hoặc đa vật liệu để bít lỗ rò. Tấtcả trường hợp tỷ lệ đạt xoá ổ dị dạng >50%, trong đó 38.5% trường hợp đạt xoá hoàn toàn ổ dị dạng.Tỷ lệ biến chứng gặp trong 30.8% trường hợp.
Thuật ngữ chủ đề Tim mạch
Từ khóa tự do Can thiệp nội mạch; Rò động tĩnh mạch màng mềm
Tác giả(bs) CN Trần Phan Ninh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13785
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134333
0026
004FBB0A014-1B5F-4E2D-8066-F7E340057EF5
005202608120917
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260812091720 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C13
100[ ] |a Lê Đình Công
245[ ] |a Bước đầu đánh giá kết quả điều trị rò động tĩnh mạch màng mềm bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Nhi Trung ương / |c Lê Đình Công
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tổng số 13 bệnh nhi (5nam, 8nữ) được điều trị, tuổi trung bình là 541810 ngày tuổi. Triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm co giật (46.2%), suy tim/tăng áp phổi (30.8%), chậm phát triển trí tuệ (23.1%), xuất huyết não (30.8%). Phần lớn các ổ dị dạng ở vị trí trên lều (84.6%), thể đa lỗ rò (84.6%). Kỹ thuật can thiệp chủ yếu sử dụng keo sinh học (n-BCA),coil hoặc đa vật liệu để bít lỗ rò. Tấtcả trường hợp tỷ lệ đạt xoá ổ dị dạng >50%, trong đó 38.5% trường hợp đạt xoá hoàn toàn ổ dị dạng.Tỷ lệ biến chứng gặp trong 30.8% trường hợp.
650[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a Can thiệp nội mạch
653[ ] |a Rò động tĩnh mạch màng mềm
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
700[ ] |a Trần Phan Ninh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13785
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13785 1 Kho Bài trích
#1 BT13785
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận