banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng

Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34336
NLM C15
Tác giả CN Nguyễn Quang Mạnh
Nhan đề Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng / Nguyễn Quang Mạnh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 57,6%, nhóm tuổi 50–59 phổ biến nhất (26,4%), đa số là người Kinh (92,4%), và triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (93,1%). Dấu hiệu nội soi ghi nhận RAC dương tính 48,6%, IRAC dương tính 27,1%; phù nề và xung huyết chiếm 95,1%, trong khi viêm teo và phì đại ít gặp (4,2% và 2,1%). Tỷ lệ CLO test dương tính là 29,2%. RAC âm tính và IRAC dương tính có liên quan chặt chẽ với nhiễm Helicobacter pylori (p < 0,001). RAC có giá trị chẩn đoán cao với AUROC = 0,994 (p = 0,000), độ nhạy 94,1% và đặc hiệu 94,7%, đặc biệt ở nhóm ≥ 60 tuổi. Chỉ số đồng thuận Cohen’s Kappa ở mức trung bình (0,3–0,6), trong đó RAC cho thấy độ tái lập cao hơn IRAC (0,37 so với 0,21).
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Viêm loét dạ dày tá tràng; Nhiễm Helicobacter pylori
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Hiền
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13787
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134336
0026
0046464CB4F-85D7-441F-B4D7-0D916D2DFE70
005202608120955
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260812095553 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Nguyễn Quang Mạnh
245[ ] |a Đặc điểm sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng / |c Nguyễn Quang Mạnh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 57,6%, nhóm tuổi 50–59 phổ biến nhất (26,4%), đa số là người Kinh (92,4%), và triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (93,1%). Dấu hiệu nội soi ghi nhận RAC dương tính 48,6%, IRAC dương tính 27,1%; phù nề và xung huyết chiếm 95,1%, trong khi viêm teo và phì đại ít gặp (4,2% và 2,1%). Tỷ lệ CLO test dương tính là 29,2%. RAC âm tính và IRAC dương tính có liên quan chặt chẽ với nhiễm Helicobacter pylori (p < 0,001). RAC có giá trị chẩn đoán cao với AUROC = 0,994 (p = 0,000), độ nhạy 94,1% và đặc hiệu 94,7%, đặc biệt ở nhóm ≥ 60 tuổi. Chỉ số đồng thuận Cohen’s Kappa ở mức trung bình (0,3–0,6), trong đó RAC cho thấy độ tái lập cao hơn IRAC (0,37 so với 0,21).
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Viêm loét dạ dày tá tràng
653[ ] |a Nhiễm Helicobacter pylori
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Thị Hiền
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13787
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13787 1 Kho Bài trích
#1 BT13787
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận