TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng tại khoa nội tổng quát Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ năm 2024
Nguyễn Huỳnh Châu
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Viêm loét dạ dày tá tràng
Thuốc ức chế bơm proton
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34358
NLM
C15
Tác giả CN
Nguyễn Huỳnh Châu
Nhan đề
Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng tại khoa nội tổng quát Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ năm 2024 / Nguyễn Huỳnh Châu
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy nữ chiếm 44,6% với tuổi phân bố chủ yếu < 20 tuổi 37,3% và 41–60 tuổi 26,5%. Tổn thương dạ dày -tá tràng mức nhẹ 56,6% và mức vừa 36,1%. Esomeprazol chiếm 60,0% lượt kê, tiếp theo Omeprazol 26,2% và Pantoprazol 11,5%. Liều 40 mg chiếm 76,9%, thời gian dùng trung bình 5 ngày với trung vị 4 ngày. Tính hợp lý đạt 100% cho chỉ định, 100% cho đường và thời gian trong nhóm có chỉ định.Liều hợp lý 88,0% (73/83), liều chưa hợp lý không khác biệt theo giới (p = 0,746; OR cho “liều hợp lý” = 1,28; 95%CI 0,34–4,81).Không dùng NSAID có 18,5% liều không hợp lý (10/54) so với 0% ở nhóm có dùng (0/29), Fisher p = 0,013.Tỷ lệ liều chưa hợp lý ở nhóm có nhiễm H. pyloriso với nhóm không nhiễm, Fisher p < 0,001. Oddsdùng liều chưa hợp lý ở nhóm nhiễm cao hơn khoảng 648 lần (OR = 648; 95% CI 37,22–11.282,46).
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Viêm loét dạ dày tá tràng
;
Thuốc ức chế bơm proton
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Sơn Nam
Tác giả(bs) CN
Đỗ Văn Mãi
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13797
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34358
002
6
004
E8A60F8D-E951-4957-8C01-5EF9DF296008
005
202608130944
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260813094437
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Nguyễn Huỳnh Châu
245
[ ]
|a
Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng tại khoa nội tổng quát Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ năm 2024 /
|c
Nguyễn Huỳnh Châu
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy nữ chiếm 44,6% với tuổi phân bố chủ yếu < 20 tuổi 37,3% và 41–60 tuổi 26,5%. Tổn thương dạ dày -tá tràng mức nhẹ 56,6% và mức vừa 36,1%. Esomeprazol chiếm 60,0% lượt kê, tiếp theo Omeprazol 26,2% và Pantoprazol 11,5%. Liều 40 mg chiếm 76,9%, thời gian dùng trung bình 5 ngày với trung vị 4 ngày. Tính hợp lý đạt 100% cho chỉ định, 100% cho đường và thời gian trong nhóm có chỉ định.Liều hợp lý 88,0% (73/83), liều chưa hợp lý không khác biệt theo giới (p = 0,746; OR cho “liều hợp lý” = 1,28; 95%CI 0,34–4,81).Không dùng NSAID có 18,5% liều không hợp lý (10/54) so với 0% ở nhóm có dùng (0/29), Fisher p = 0,013.Tỷ lệ liều chưa hợp lý ở nhóm có nhiễm H. pyloriso với nhóm không nhiễm, Fisher p < 0,001. Oddsdùng liều chưa hợp lý ở nhóm nhiễm cao hơn khoảng 648 lần (OR = 648; 95% CI 37,22–11.282,46).
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Viêm loét dạ dày tá tràng
653
[ ]
|a
Thuốc ức chế bơm proton
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Sơn Nam
700
[ ]
|a
Đỗ Văn Mãi
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13797
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13797
1
Kho Bài trích
#1
BT13797
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận