TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B16
Khảo sát kích thước và hình dạng tuyến yên ở người Việt Nam trưởng thành bằng cộng hưởng từ
Nguyễn Đại Hùng Linh
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Chẩn đoán hình ảnh
Cộng hưởng từ
Hình dạng tuyến yên
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34384
NLM
B16
Tác giả CN
Nguyễn Đại Hùng Linh
Nhan đề
Khảo sát kích thước và hình dạng tuyến yên ở người Việt Nam trưởng thành bằng cộng hưởng từ / Nguyễn Đại Hùng Linh
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy kích thước tuyến yên trung bình: chiều cao 5,69±1,40mm; đường kính trước sau 11,05±1,32mm; đường kính ngang 13,08 ± 1,98mm ; đường kính trước sau thùy trước 8,05±1,30mm; trục dài thùy sau 5,26±1,13mm; trục ngắn thùy sau 3,24±0,90mm; đường kính ngang thùy sau 8,09±1,64mm. Hình dạng tuyến yên phổ biến nhất là dạng lõm (45,00%), tiếp theo là phẳng (32,78%), lồi (12,78%), rỗng một phần (7,50%) và rỗng hoàn toàn (1,94%). Có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ ở chiều cao, đường kính trước-sau, đường kính ngang tuyến yên và đường kính trước sau thùy trước; không có khác biệt ở các chỉ số thùy sau và hình dạng.
Thuật ngữ chủ đề
Chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa tự do
Cộng hưởng từ
;
Hình dạng tuyến yên
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Anh Thư
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13818
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34384
002
6
004
C7E99559-1B2D-452A-8D1B-22329ABC518B
005
202608141506
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260814150636
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B16
100
[ ]
|a
Nguyễn Đại Hùng Linh
245
[ ]
|a
Khảo sát kích thước và hình dạng tuyến yên ở người Việt Nam trưởng thành bằng cộng hưởng từ /
|c
Nguyễn Đại Hùng Linh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy kích thước tuyến yên trung bình: chiều cao 5,69±1,40mm; đường kính trước sau 11,05±1,32mm; đường kính ngang 13,08 ± 1,98mm ; đường kính trước sau thùy trước 8,05±1,30mm; trục dài thùy sau 5,26±1,13mm; trục ngắn thùy sau 3,24±0,90mm; đường kính ngang thùy sau 8,09±1,64mm. Hình dạng tuyến yên phổ biến nhất là dạng lõm (45,00%), tiếp theo là phẳng (32,78%), lồi (12,78%), rỗng một phần (7,50%) và rỗng hoàn toàn (1,94%). Có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ ở chiều cao, đường kính trước-sau, đường kính ngang tuyến yên và đường kính trước sau thùy trước; không có khác biệt ở các chỉ số thùy sau và hình dạng.
650
[ ]
|a
Chẩn đoán hình ảnh
653
[ ]
|a
Cộng hưởng từ
653
[ ]
|a
Hình dạng tuyến yên
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình anh
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
700
[ ]
|a
Nguyễn Anh Thư
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13818
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13818
1
Kho Bài trích
#1
BT13818
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 2, 2026-2
›
Bình luận