banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng bệnh lý tim mạch trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2023-2024

Thực trạng bệnh lý tim mạch trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2023-2024

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34412
NLM C22
Tác giả CN Hà Thị Thu Hằng
Nhan đề Thực trạng bệnh lý tim mạch trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2023-2024 / Hà Thị Thu Hằng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy trong thời gian nghiên cứu có 1635 trẻ mắc bệnh tim mạch, chiếm 3,27% tổng số lượt trẻ đến khám tại bệnh viện. Trẻ nam chiếm 49,0%, trẻ nữ 51,0%, tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1,04. Tuổi trung vị là 11 tháng (1 –68 tháng); nhóm dưới 1 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,2%), tiếp theo là nhóm 1–5 tuổi (19,9%). Tim bẩm sinh chiếm 80,8%, rối loạn nhịp 11,2%, tim mắc phải 5,1%. Tim bẩm sinh tập trung chủ yếu ở nhóm dưới 1 tuổi (60,6%), tim mắc phải gặp nhiều ở nhóm 1–5 tuổi (47,6%), rối loạn nhịp chủ yếu ở nhóm trên 6 tuổi (82,5%). Trong tim bẩm sinh, nhóm shunt trái –phải nhiều máu lên phổi chiếm 78,9%, tiếp đến là nhóm tắc nghẽn đường ra thất trái 8,3%. Trong tim mắc phải, bệnh Kawasaki chiếm 76,1%, tăng rõ rệt về số ca năm 2024 so với 2023.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em; Bệnh lý tim mạch
Tác giả(bs) CN Lương Đức Sơn
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13838
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134412
0026
004B1BF561B-2BAC-4DAF-BC21-6939DEEEC53B
005202608181008
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260818100808 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Hà Thị Thu Hằng
245[ ] |a Thực trạng bệnh lý tim mạch trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2023-2024 / |c Hà Thị Thu Hằng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy trong thời gian nghiên cứu có 1635 trẻ mắc bệnh tim mạch, chiếm 3,27% tổng số lượt trẻ đến khám tại bệnh viện. Trẻ nam chiếm 49,0%, trẻ nữ 51,0%, tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1,04. Tuổi trung vị là 11 tháng (1 –68 tháng); nhóm dưới 1 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,2%), tiếp theo là nhóm 1–5 tuổi (19,9%). Tim bẩm sinh chiếm 80,8%, rối loạn nhịp 11,2%, tim mắc phải 5,1%. Tim bẩm sinh tập trung chủ yếu ở nhóm dưới 1 tuổi (60,6%), tim mắc phải gặp nhiều ở nhóm 1–5 tuổi (47,6%), rối loạn nhịp chủ yếu ở nhóm trên 6 tuổi (82,5%). Trong tim bẩm sinh, nhóm shunt trái –phải nhiều máu lên phổi chiếm 78,9%, tiếp đến là nhóm tắc nghẽn đường ra thất trái 8,3%. Trong tim mắc phải, bệnh Kawasaki chiếm 76,1%, tăng rõ rệt về số ca năm 2024 so với 2023.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Bệnh lý tim mạch
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Lương Đức Sơn
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13838
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13838 1 Kho Bài trích
#1 BT13838
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận