banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K

Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.39-43 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34441
NLM C10
Tác giả CN Nguyễn Việt Tiến
Nhan đề Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K / Nguyễn Việt Tiến
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.39-43
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 51,9 ± 13,9 (19–75 tuổi), nhóm tuổi 41–60 chiếm 46,7%, tỷ lệ nam/nữ là 0,96/1. Toàn bộ bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy khối vùng tuyến mang tai, đa số đến viện trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên (82,2%). Hai thể mô bệnh học thường gặp nhất là ung thư biểu mô biểu bì nhầy và ung thư biểu mô dạng tuyến nang, cùng chiếm 35,6%. Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn T3–T4 (71,2%). Thời gian từ phẫu thuật đến khi bắt đầu xạ trị bổ trợ chủ yếu trong khoảng 6–8 tuần (44,4%). Hầu hết bệnh nhân được xạ trị với liều 60Gy (86,7%), kỹ thuật chủ yếu là IMRT hoặc VMAT(77,8%). Tác dụng phụ thường gặp là viêm da (77,8%) và viêm niêm mạc miệng (13,3%).Sau xạ trị bổ trợ, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ là 95,6%, chưa ghi nhận trường hợp di căn xa.
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Xạ trị; Ung thư tuyến nước bọt mang tai
Tác giả(bs) CN Nguyễn Văn Đăng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13849
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134441
0026
0048DF9484A-840A-4546-9FB3-B062FB91C352
005202608211509
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260821150940 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Nguyễn Việt Tiến
245[ ] |a Kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K / |c Nguyễn Việt Tiến
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.39-43
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 51,9 ± 13,9 (19–75 tuổi), nhóm tuổi 41–60 chiếm 46,7%, tỷ lệ nam/nữ là 0,96/1. Toàn bộ bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy khối vùng tuyến mang tai, đa số đến viện trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên (82,2%). Hai thể mô bệnh học thường gặp nhất là ung thư biểu mô biểu bì nhầy và ung thư biểu mô dạng tuyến nang, cùng chiếm 35,6%. Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn T3–T4 (71,2%). Thời gian từ phẫu thuật đến khi bắt đầu xạ trị bổ trợ chủ yếu trong khoảng 6–8 tuần (44,4%). Hầu hết bệnh nhân được xạ trị với liều 60Gy (86,7%), kỹ thuật chủ yếu là IMRT hoặc VMAT(77,8%). Tác dụng phụ thường gặp là viêm da (77,8%) và viêm niêm mạc miệng (13,3%).Sau xạ trị bổ trợ, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ là 95,6%, chưa ghi nhận trường hợp di căn xa.
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Xạ trị
653[ ] |a Ung thư tuyến nước bọt mang tai
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Văn Đăng
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13849
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 4
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13849 1 Kho Bài trích
#1 BT13849
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận