banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện tại Bệnh viện Quận 7

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện tại Bệnh viện Quận 7

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.44-48 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34442
NLM C12
Tác giả CN Huỳnh Thị Ngọc Trang
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện tại Bệnh viện Quận 7 / Huỳnh Thị Ngọc Trang
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.44-48
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy đa số bệnh nhân là nam (88,4%) và ≥60 tuổi (73,2%). Có 7,1% bệnh nhân có kết cục xấu gồm thở máy hoặc tử vong. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa bao gồm: tuổi cao hơn (75,6 ± 10,7 so với 66,7 ± 9,8; p = 0,015), suy hô hấp (OR = 32,2; p < 0,0001), điểm CAT cao (27,0 ± 8,9; p = 0,036), PaO₂ thấp, PaCO₂ cao, HCO₃⁻ thấp (p<0,01) và FEV1 thấp (p < 0,05), bệnh nhân cần can thiệp thở máy không xâm lấn và xâm lấn có liên quan chặt chẽ với kết cục lâm sàng xấu hơn (p<0,01). Không ghi nhận mối liên quangiữa kết cục xấu với giới tính, BMI và điểm mMRC.
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Bệnh phổi tắc nghẽn; Suy hô hấp
Tác giả(bs) CN NguyễnThế Vũ
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13850
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134442
0026
004277B6367-DB81-41DF-833F-5BCB394B6C3E
005202608211514
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260821151443 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Huỳnh Thị Ngọc Trang
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện tại Bệnh viện Quận 7 / |c Huỳnh Thị Ngọc Trang
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.44-48
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy đa số bệnh nhân là nam (88,4%) và ≥60 tuổi (73,2%). Có 7,1% bệnh nhân có kết cục xấu gồm thở máy hoặc tử vong. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa bao gồm: tuổi cao hơn (75,6 ± 10,7 so với 66,7 ± 9,8; p = 0,015), suy hô hấp (OR = 32,2; p < 0,0001), điểm CAT cao (27,0 ± 8,9; p = 0,036), PaO₂ thấp, PaCO₂ cao, HCO₃⁻ thấp (p<0,01) và FEV1 thấp (p < 0,05), bệnh nhân cần can thiệp thở máy không xâm lấn và xâm lấn có liên quan chặt chẽ với kết cục lâm sàng xấu hơn (p<0,01). Không ghi nhận mối liên quangiữa kết cục xấu với giới tính, BMI và điểm mMRC.
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Bệnh phổi tắc nghẽn
653[ ] |a Suy hô hấp
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a NguyễnThế Vũ
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13850
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 4
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13850 1 Kho Bài trích
#1 BT13850
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận