banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Động lực học tập và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2026 : Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học dự phòng

Động lực học tập và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2026 : Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học dự phòng

 2026
 Hải Phòng, tr. : File ; 27cm. Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34448
NLM B14
Tác giả CN Bùi Thị Hà
Nơi đào tạo Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Nhan đề Động lực học tập và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2026
Phụ đề Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học dự phòng
Thông tin xuất bản Hải Phòng,2026
Mô tả vật lý tr. :File ;27cm.
Tóm tắt Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 335 sinh viên từ năm 1 đến năm 6 cho thấy Tỷ lệ sinh viên có động lực học tập ở mức tốt chiếm 59,1%, và chưa tốt là 40,9%. Điểm trung bình động lực ngoại tại (5,2 ± 1,1) cao hơn động lực nội tại (4,8 ± 1,1), chỉ số vô động lực duy trì ở mức thấp (2,9 ± 1,6). Các yếu tố làm tăng khả năng có ĐLHT chưa tốt gồm: sinh viên năm 1 (aOR=2,71) và năm 5 (aOR=3,19) so với năm 2; sinh viên có thời gian tự học dưới 1 giờ/ngày (aOR=2,56) hoặc trên 3 giờ/ngày (aOR=2,15) so với nhóm tự học từ 2–3 giờ/ngày.
Thuật ngữ chủ đề Y học dự phòng
Từ khóa tự do Sinh viên y khoa; Động lực học tập; Thang đo AMS
Tác giả(bs) CN Trịnh Thanh Xuân - hd.
Tác giả(bs) CN Dương Thị Minh Thoa - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03872
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#a2200000ui#4500
00134448
0027
004CDD723E2-49CE-4BB9-86EA-F55B1DD00AD7
005202608211639
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260821163927 |z oanh
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B14
100[ ] |a Bùi Thị Hà
110[ ] |a Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
245[ ] |a Động lực học tập và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2026 : |b Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học dự phòng / |c Bùi Thị Hà
260[ ] |a Hải Phòng, |c 2026
300[ ] |a tr. : |b File ; |c 27cm.
520[ ] |a Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 335 sinh viên từ năm 1 đến năm 6 cho thấy Tỷ lệ sinh viên có động lực học tập ở mức tốt chiếm 59,1%, và chưa tốt là 40,9%. Điểm trung bình động lực ngoại tại (5,2 ± 1,1) cao hơn động lực nội tại (4,8 ± 1,1), chỉ số vô động lực duy trì ở mức thấp (2,9 ± 1,6). Các yếu tố làm tăng khả năng có ĐLHT chưa tốt gồm: sinh viên năm 1 (aOR=2,71) và năm 5 (aOR=3,19) so với năm 2; sinh viên có thời gian tự học dưới 1 giờ/ngày (aOR=2,56) hoặc trên 3 giờ/ngày (aOR=2,15) so với nhóm tự học từ 2–3 giờ/ngày.
650[ ] |a Y học dự phòng
653[ ] |a Sinh viên y khoa
653[ ] |a Động lực học tập
653[ ] |a Thang đo AMS
690[ ] |a Khoa Y tế công cộng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ Y học dự phòng
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700[ ] |a Trịnh Thanh Xuân |e hd.
700[ ] |a Dương Thị Minh Thoa |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03872
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/bia2025/biaklkonam_thumbimage.png
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03872 1 Kho tra cứu
#1 PTC03872
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận