banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xẹp đốt sống mới sau phẫu thuật bơm xi măng ở người bệnh loãng xương

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xẹp đốt sống mới sau phẫu thuật bơm xi măng ở người bệnh loãng xương

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.69-74 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34453
NLM C11
Tác giả CN Nguyễn Văn Trung
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xẹp đốt sống mới sau phẫu thuật bơm xi măng ở người bệnh loãng xương / Nguyễn Văn Trung
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.69-74
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 72,9 và nữ (82,8%), BMI trung bình 21,9. Cơ chế xẹp chủ yếu là tự nhiên (50%) hoặc chấn thương nhẹ (48,3%). Mật độ xương trung bình rất thấp (T-score –4,2). Vị trí BXM lần đầu tập trung nhiều ở vùng bản lề ngực-thắt lưng (43,1%); 39,7% BN được bơm ≥2 đốt, XĐS liền kề chiếm 60,3%. Các yếu tố như ASA cao, sử dụng corticoid kéo dài, đái tháo đường có xu hướng liên quan xẹp liền kề, nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề Cơ xương khớp
Từ khóa tự do Phẫu thuật bơm xi măng; Xẹp đốt sống mới
Tác giả(bs) CN Lê Đăng Tân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13856
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134453
0026
00416FAE70C-2F7A-4E74-BA6E-A9FAA9882BE0
005202608241027
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260824102753 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C11
100[ ] |a Nguyễn Văn Trung
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xẹp đốt sống mới sau phẫu thuật bơm xi măng ở người bệnh loãng xương / |c Nguyễn Văn Trung
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.69-74
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 72,9 và nữ (82,8%), BMI trung bình 21,9. Cơ chế xẹp chủ yếu là tự nhiên (50%) hoặc chấn thương nhẹ (48,3%). Mật độ xương trung bình rất thấp (T-score –4,2). Vị trí BXM lần đầu tập trung nhiều ở vùng bản lề ngực-thắt lưng (43,1%); 39,7% BN được bơm ≥2 đốt, XĐS liền kề chiếm 60,3%. Các yếu tố như ASA cao, sử dụng corticoid kéo dài, đái tháo đường có xu hướng liên quan xẹp liền kề, nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê.
650[ ] |a Cơ xương khớp
653[ ] |a Phẫu thuật bơm xi măng
653[ ] |a Xẹp đốt sống mới
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Lê Đăng Tân
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13856
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13856 1 Kho Bài trích
#1 BT13856
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận