banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh

Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.189-197 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34622
NLM C24
Tác giả CN Đoàn Thị Phương Thảo
Nhan đề Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh / Đoàn Thị Phương Thảo
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.189-197
Tóm tắt Nhóm tuổi 18–24 chiếm 52,5%; nữ chiếm 57,5%. Cả răng 38 và răng 48 đều có 80,0% trường hợp thấy một phần trong miệng. Đa số răng có góc lệch >45°, thuộc loại B theo chiều đứng và loại II theo chiều ngang. Nhóm PRF có mức độ sưng mặt theo chiều ngang và chiều dọc thấp hơn nhóm không PRF có ý nghĩa thống kê từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 sau phẫu thuật. Độ há miệng ở nhóm PRF phục hồi tốt hơn vào ngày thứ 1, 3 và 5. Mức độ đau và tình trạng mô nướu có xu hướng cải thiện tốt hơn ở nhóm PRF và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Sau 3 tháng, nhóm PRF có CAL, BM-MN và XO-MXM thấp hơn nhóm không PRF có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Nhổ răng; Răng khôn mọc ngầm
Tác giả(bs) CN Nguyễn Hoàng Nam
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13975
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/239297/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134622
0026
0047EC8003F-5010-4CF1-A74E-D1B91C26B1E0
005202609091058
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260909105843 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Đoàn Thị Phương Thảo
245[ ] |a Hiệu quả của màng fibrin giàu tiểu cầu trong phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc ngầm tại Bệnh viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh / |c Đoàn Thị Phương Thảo
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.189-197
520[ ] |a Nhóm tuổi 18–24 chiếm 52,5%; nữ chiếm 57,5%. Cả răng 38 và răng 48 đều có 80,0% trường hợp thấy một phần trong miệng. Đa số răng có góc lệch >45°, thuộc loại B theo chiều đứng và loại II theo chiều ngang. Nhóm PRF có mức độ sưng mặt theo chiều ngang và chiều dọc thấp hơn nhóm không PRF có ý nghĩa thống kê từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7 sau phẫu thuật. Độ há miệng ở nhóm PRF phục hồi tốt hơn vào ngày thứ 1, 3 và 5. Mức độ đau và tình trạng mô nướu có xu hướng cải thiện tốt hơn ở nhóm PRF và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Sau 3 tháng, nhóm PRF có CAL, BM-MN và XO-MXM thấp hơn nhóm không PRF có ý nghĩa thống kê.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Nhổ răng
653[ ] |a Răng khôn mọc ngầm
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
700[ ] |a Nguyễn Hoàng Nam
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13975
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/239297/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13975 1 Kho Bài trích
#1 BT13975
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận