TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Kết quả phẫu thuật dẫn lưu máu tụ dưới màng cứng mạn tính Nghiên cứu loạt ca tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Lê Trọng Đức
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
Bộ Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.189-194
Vie
Phẫu thuật
Khoan sọ một lỗ
Máu tụ dưới màng cứng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34692
NLM
C19
Tác giả CN
Lê Trọng Đức
Nhan đề
Kết quả phẫu thuật dẫn lưu máu tụ dưới màng cứng mạn tính: Nghiên cứu loạt ca tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh / Lê Trọng Đức
Thông tin xuất bản
H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.189-194
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 69,22 ± 13,81 tuổi; nam giới chiếm 83,8%. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật khoan sọ một lỗ dưới gây tê tại chỗ có tiền mê. Khối máu tụ chủ yếu nằm bên trái (47,3%) và có hình ảnh giảm tỷ trọng trên cắt lớp vi tính (73,0%). Mức độ di lệch đường giữa trung bình là 8,14 ± 4,79 mm. Sau phẫu thuật, 83,8% bệnh nhân cải thiện vận động. Phần lớn bệnh nhân không gặp biến chứng sau mổ (75,3%). Các biến chứng thường gặp gồm chảy máu sau mổ (7,8%) và viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu (9,1%). Điểm Karnofsky cải thiện rõ rệt từ 60,41 ± 10,98 tại thời điểm sau mổ 1 tháng lên 81,78 ± 15,21 sau 3 tháng theo dõi.
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Khoan sọ một lỗ
;
Máu tụ dưới màng cứng
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Ngọc Hùng
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14045
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/220628/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34692
002
6
004
E2288656-05D3-4137-A644-EAB88FFC6872
005
202609141458
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260914145815
|b
phuongntt
|c
20260914144229
|d
phuongntt
|y
20260914103822
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Lê Trọng Đức
245
[ ]
|a
Kết quả phẫu thuật dẫn lưu máu tụ dưới màng cứng mạn tính: Nghiên cứu loạt ca tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh /
|c
Lê Trọng Đức
260
[ ]
|a
H. :
|b
Bộ Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.189-194
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 69,22 ± 13,81 tuổi; nam giới chiếm 83,8%. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật khoan sọ một lỗ dưới gây tê tại chỗ có tiền mê. Khối máu tụ chủ yếu nằm bên trái (47,3%) và có hình ảnh giảm tỷ trọng trên cắt lớp vi tính (73,0%). Mức độ di lệch đường giữa trung bình là 8,14 ± 4,79 mm. Sau phẫu thuật, 83,8% bệnh nhân cải thiện vận động. Phần lớn bệnh nhân không gặp biến chứng sau mổ (75,3%). Các biến chứng thường gặp gồm chảy máu sau mổ (7,8%) và viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu (9,1%). Điểm Karnofsky cải thiện rõ rệt từ 60,41 ± 10,98 tại thời điểm sau mổ 1 tháng lên 81,78 ± 15,21 sau 3 tháng theo dõi.
650
[ ]
|a
Phẫu thuật
653
[ ]
|a
Khoan sọ một lỗ
653
[ ]
|a
Máu tụ dưới màng cứng
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Ngọc Hùng
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 7 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14045
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/220628/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14045
1
Kho Bài trích
#1
BT14045
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận