banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai

Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.40-44 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34722
NLM C10
Tác giả CN Đặng Anh Phương
Nhan đề Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai / Đặng Anh Phương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.40-44
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 72,86 ± 7,75; nhóm 70–79 tuổi chiếm 41%. UTBM tuyến nang thông thường chiếm 89,7%; biến thể tế bào giống nhẫn và bọt bào lần lượt 6,5% và 3,8%. Tỉ lệ xâm lấn ít nhất 1 trong 3 thành phần thần kinh, mạch máu/bạch huyết hoặc mô mỡ xung quanh là 71,8%. Nhóm Gleason 9 –10(độ mô học 5) chiếm 64%. Có mối liên quancó ý nghĩa giữa điểm Gleason và xâm lấn thần kinh (p=0,012), xâm lấn mạch máu (p=0,029) và tỉ lệ lõi sinh thiết dương tính (PPC) (p<0,001).
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Sinh thiết kim; Ung thư tuyến tiền liệt
Tác giả(bs) CN Phan Thị Quỳnh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14075
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134722
0026
004A41B0C64-DE94-40F2-BE6B-9200BDEF0F71
005202609160926
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260916092617 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Đặng Anh Phương
245[ ] |a Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai / |c Đặng Anh Phương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.40-44
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 72,86 ± 7,75; nhóm 70–79 tuổi chiếm 41%. UTBM tuyến nang thông thường chiếm 89,7%; biến thể tế bào giống nhẫn và bọt bào lần lượt 6,5% và 3,8%. Tỉ lệ xâm lấn ít nhất 1 trong 3 thành phần thần kinh, mạch máu/bạch huyết hoặc mô mỡ xung quanh là 71,8%. Nhóm Gleason 9 –10(độ mô học 5) chiếm 64%. Có mối liên quancó ý nghĩa giữa điểm Gleason và xâm lấn thần kinh (p=0,012), xâm lấn mạch máu (p=0,029) và tỉ lệ lõi sinh thiết dương tính (PPC) (p<0,001).
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Sinh thiết kim
653[ ] |a Ung thư tuyến tiền liệt
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Phan Thị Quỳnh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14075
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14075 1 Kho Bài trích
#1 BT14075
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận