TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai
Đặng Anh Phương
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.40-44
Vie
Ung thư
Sinh thiết kim
Ung thư tuyến tiền liệt
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34722
NLM
C10
Tác giả CN
Đặng Anh Phương
Nhan đề
Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai / Đặng Anh Phương
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.40-44
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 72,86 ± 7,75; nhóm 70–79 tuổi chiếm 41%. UTBM tuyến nang thông thường chiếm 89,7%; biến thể tế bào giống nhẫn và bọt bào lần lượt 6,5% và 3,8%. Tỉ lệ xâm lấn ít nhất 1 trong 3 thành phần thần kinh, mạch máu/bạch huyết hoặc mô mỡ xung quanh là 71,8%. Nhóm Gleason 9 –10(độ mô học 5) chiếm 64%. Có mối liên quancó ý nghĩa giữa điểm Gleason và xâm lấn thần kinh (p=0,012), xâm lấn mạch máu (p=0,029) và tỉ lệ lõi sinh thiết dương tính (PPC) (p<0,001).
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Sinh thiết kim
;
Ung thư tuyến tiền liệt
Tác giả(bs) CN
Phan Thị Quỳnh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14075
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34722
002
6
004
A41B0C64-DE94-40F2-BE6B-9200BDEF0F71
005
202609160926
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260916092617
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Đặng Anh Phương
245
[ ]
|a
Đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 tại Bệnh viện Bạch Mai /
|c
Đặng Anh Phương
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.40-44
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 72,86 ± 7,75; nhóm 70–79 tuổi chiếm 41%. UTBM tuyến nang thông thường chiếm 89,7%; biến thể tế bào giống nhẫn và bọt bào lần lượt 6,5% và 3,8%. Tỉ lệ xâm lấn ít nhất 1 trong 3 thành phần thần kinh, mạch máu/bạch huyết hoặc mô mỡ xung quanh là 71,8%. Nhóm Gleason 9 –10(độ mô học 5) chiếm 64%. Có mối liên quancó ý nghĩa giữa điểm Gleason và xâm lấn thần kinh (p=0,012), xâm lấn mạch máu (p=0,029) và tỉ lệ lõi sinh thiết dương tính (PPC) (p<0,001).
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Sinh thiết kim
653
[ ]
|a
Ung thư tuyến tiền liệt
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Phan Thị Quỳnh
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14075
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14075
1
Kho Bài trích
#1
BT14075
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 1, 2026-3
›
Bình luận