banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.51-54 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34724
NLM C19
Tác giả CN Trần Huy Hùng
Nhan đề Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng / Trần Huy Hùng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.51-54
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình 60.4 ± 9.6; nhóm tuổimắc bệnh chính là 40-60 tuổi, nam giới là chủ yếu (chiếm 70%). Bệnh khởi phát từ từ, 80% kéo dài trên 01 năm. Đặc điểm lâm sàng chính là tình trạng đau và hạn chế vận động cổ, hội chứng rễ (100%) và hội chứng cột sống (95%), hội chứng tủy (55%). NDI trungbình là 39.18%. mJOA trung bình: 15.45± 2,6.Cobb C2-C7 trung bình là 16.2±10.6, SVA là 1.88, thấp nhất là 0.43, cao nhất là 3.31. T1-Slope là 27.09±7.6. Thoái hóa đĩa đệm chủ yếu là độ III. C4, C5, C6 là những vị trí bệnh lý chủ yếu. Tỷ lệ phục hồi tổn thương tủy sau mổ là 79.3%. VAS tay, VAS cổ và mJOA sau mổ lần lượt là 2.35 ± 0.7, 2.55 ±0.9, 17.15 ±1.2. Góc Cobb sau mổ trung bình là -22.9 ± 9.2 (p<0.05). T1-S và SVA không có sự khác biệt có ý nghĩa. Mức độ hài lòng sau mổ là 95%.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Đĩa đệm cột sống đa tầng; Phẫu thuật Hybrid
Tác giả(bs) CN Cao Hữu Từ
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14077
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134724
0026
004450C803F-15A2-4642-9BA7-D9A0F605AC01
005202609160943
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260916094301 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Trần Huy Hùng
245[ ] |a Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng / |c Trần Huy Hùng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.51-54
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình 60.4 ± 9.6; nhóm tuổimắc bệnh chính là 40-60 tuổi, nam giới là chủ yếu (chiếm 70%). Bệnh khởi phát từ từ, 80% kéo dài trên 01 năm. Đặc điểm lâm sàng chính là tình trạng đau và hạn chế vận động cổ, hội chứng rễ (100%) và hội chứng cột sống (95%), hội chứng tủy (55%). NDI trungbình là 39.18%. mJOA trung bình: 15.45± 2,6.Cobb C2-C7 trung bình là 16.2±10.6, SVA là 1.88, thấp nhất là 0.43, cao nhất là 3.31. T1-Slope là 27.09±7.6. Thoái hóa đĩa đệm chủ yếu là độ III. C4, C5, C6 là những vị trí bệnh lý chủ yếu. Tỷ lệ phục hồi tổn thương tủy sau mổ là 79.3%. VAS tay, VAS cổ và mJOA sau mổ lần lượt là 2.35 ± 0.7, 2.55 ±0.9, 17.15 ±1.2. Góc Cobb sau mổ trung bình là -22.9 ± 9.2 (p<0.05). T1-S và SVA không có sự khác biệt có ý nghĩa. Mức độ hài lòng sau mổ là 95%.
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Đĩa đệm cột sống đa tầng
653[ ] |a Phẫu thuật Hybrid
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Cao Hữu Từ
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14077
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14077 1 Kho Bài trích
#1 BT14077
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận