TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C25
Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHồ Chí Minh
Lý Xuân Quang
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.17-21
Vie
Tai mũi họng
Nội khí quản
Sẹo hẹp thanh khí quản
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34811
NLM
C25
Tác giả CN
Lý Xuân Quang
Nhan đề
Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh / Lý Xuân Quang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.17-21
Tóm tắt
Nghiên cứu có tổng cộng 47 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có12 trường hợp hẹp thanh môn (glottic stenosis –GS) và 35 trường hợp hẹp hạ thanh môn – khí quản (subglottic tracheal stenosis –SGTS). Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau (51,1% và 48,9%). Nguyên nhân thường gặp nhất là chấn thương sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc mở khí quản, ghi nhận ở 29 trường hợp (61,7%). Về đặc điểm tính chất sẹo, sẹo xơ cứng chiếm tỷ lệ cao nhất (61,7%). Theo phân loại Cohen, GS chủ yếu là độ II (50%), trong khi theo Myer -Cotton, GSTS độ III chiếm đa số (51,4%). Đa số hai dây thanh di động bình thường (80,9%). Đánh giá mức độ hẹp bằng nội soi cho kết quả tương ứng với phẫu thuật trong nhóm GS là100%, và trong nhóm SGTS là 88,6%. Các thông số đo lường trên CT-scan (đường kính và chiều dài đoạn hẹp) có tương quan chặt chẽ với kết quả trong phẫu thuật (r =0,932 và r = 0,967,p< 0,01). Bệnh nhân được điều trị bằngcác phương pháp phẫu thuật cắt nối khí quản, đặt stent hoặc can thiệp nội soi. Kết quả sau điều trị cho thấy tỷ lệ rút ống hoặc rút mở khí quản thành công đạt 76,6%. Tỷ lệ bệnh nhân không rối loạn giọng sau điều trị là 70,2%, trong khi rối loạn giọng còn lại chiếm 29,8%.
Thuật ngữ chủ đề
Tai mũi họng
Từ khóa tự do
Nội khí quản
;
Sẹo hẹp thanh khí quản
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Như Trang
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14160
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34811
002
6
004
C192A77A-CCAC-4E6B-85AC-1F2263F18C77
005
202609241538
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260924153807
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C25
100
[ ]
|a
Lý Xuân Quang
245
[ ]
|a
Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh /
|c
Lý Xuân Quang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.17-21
520
[ ]
|a
Nghiên cứu có tổng cộng 47 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có12 trường hợp hẹp thanh môn (glottic stenosis –GS) và 35 trường hợp hẹp hạ thanh môn – khí quản (subglottic tracheal stenosis –SGTS). Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau (51,1% và 48,9%). Nguyên nhân thường gặp nhất là chấn thương sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc mở khí quản, ghi nhận ở 29 trường hợp (61,7%). Về đặc điểm tính chất sẹo, sẹo xơ cứng chiếm tỷ lệ cao nhất (61,7%). Theo phân loại Cohen, GS chủ yếu là độ II (50%), trong khi theo Myer -Cotton, GSTS độ III chiếm đa số (51,4%). Đa số hai dây thanh di động bình thường (80,9%). Đánh giá mức độ hẹp bằng nội soi cho kết quả tương ứng với phẫu thuật trong nhóm GS là100%, và trong nhóm SGTS là 88,6%. Các thông số đo lường trên CT-scan (đường kính và chiều dài đoạn hẹp) có tương quan chặt chẽ với kết quả trong phẫu thuật (r =0,932 và r = 0,967,p< 0,01). Bệnh nhân được điều trị bằngcác phương pháp phẫu thuật cắt nối khí quản, đặt stent hoặc can thiệp nội soi. Kết quả sau điều trị cho thấy tỷ lệ rút ống hoặc rút mở khí quản thành công đạt 76,6%. Tỷ lệ bệnh nhân không rối loạn giọng sau điều trị là 70,2%, trong khi rối loạn giọng còn lại chiếm 29,8%.
650
[ ]
|a
Tai mũi họng
653
[ ]
|a
Nội khí quản
653
[ ]
|a
Sẹo hẹp thanh khí quản
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Như Trang
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14160
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14160
1
Kho Bài trích
#1
BT14160
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 2, 2026-3
›
Bình luận