banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHồ Chí Minh

Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHồ Chí Minh

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.17-21 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34811
NLM C25
Tác giả CN Lý Xuân Quang
Nhan đề Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh / Lý Xuân Quang
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.17-21
Tóm tắt Nghiên cứu có tổng cộng 47 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có12 trường hợp hẹp thanh môn (glottic stenosis –GS) và 35 trường hợp hẹp hạ thanh môn – khí quản (subglottic tracheal stenosis –SGTS). Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau (51,1% và 48,9%). Nguyên nhân thường gặp nhất là chấn thương sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc mở khí quản, ghi nhận ở 29 trường hợp (61,7%). Về đặc điểm tính chất sẹo, sẹo xơ cứng chiếm tỷ lệ cao nhất (61,7%). Theo phân loại Cohen, GS chủ yếu là độ II (50%), trong khi theo Myer -Cotton, GSTS độ III chiếm đa số (51,4%). Đa số hai dây thanh di động bình thường (80,9%). Đánh giá mức độ hẹp bằng nội soi cho kết quả tương ứng với phẫu thuật trong nhóm GS là100%, và trong nhóm SGTS là 88,6%. Các thông số đo lường trên CT-scan (đường kính và chiều dài đoạn hẹp) có tương quan chặt chẽ với kết quả trong phẫu thuật (r =0,932 và r = 0,967,p< 0,01). Bệnh nhân được điều trị bằngcác phương pháp phẫu thuật cắt nối khí quản, đặt stent hoặc can thiệp nội soi. Kết quả sau điều trị cho thấy tỷ lệ rút ống hoặc rút mở khí quản thành công đạt 76,6%. Tỷ lệ bệnh nhân không rối loạn giọng sau điều trị là 70,2%, trong khi rối loạn giọng còn lại chiếm 29,8%.
Thuật ngữ chủ đề Tai mũi họng
Từ khóa tự do Nội khí quản; Sẹo hẹp thanh khí quản
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Như Trang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14160
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134811
0026
004C192A77A-CCAC-4E6B-85AC-1F2263F18C77
005202609241538
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260924153807 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C25
100[ ] |a Lý Xuân Quang
245[ ] |a Kết quả điều trị sẹo hẹp thanh - khí quản tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh / |c Lý Xuân Quang
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.17-21
520[ ] |a Nghiên cứu có tổng cộng 47 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có12 trường hợp hẹp thanh môn (glottic stenosis –GS) và 35 trường hợp hẹp hạ thanh môn – khí quản (subglottic tracheal stenosis –SGTS). Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau (51,1% và 48,9%). Nguyên nhân thường gặp nhất là chấn thương sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc mở khí quản, ghi nhận ở 29 trường hợp (61,7%). Về đặc điểm tính chất sẹo, sẹo xơ cứng chiếm tỷ lệ cao nhất (61,7%). Theo phân loại Cohen, GS chủ yếu là độ II (50%), trong khi theo Myer -Cotton, GSTS độ III chiếm đa số (51,4%). Đa số hai dây thanh di động bình thường (80,9%). Đánh giá mức độ hẹp bằng nội soi cho kết quả tương ứng với phẫu thuật trong nhóm GS là100%, và trong nhóm SGTS là 88,6%. Các thông số đo lường trên CT-scan (đường kính và chiều dài đoạn hẹp) có tương quan chặt chẽ với kết quả trong phẫu thuật (r =0,932 và r = 0,967,p< 0,01). Bệnh nhân được điều trị bằngcác phương pháp phẫu thuật cắt nối khí quản, đặt stent hoặc can thiệp nội soi. Kết quả sau điều trị cho thấy tỷ lệ rút ống hoặc rút mở khí quản thành công đạt 76,6%. Tỷ lệ bệnh nhân không rối loạn giọng sau điều trị là 70,2%, trong khi rối loạn giọng còn lại chiếm 29,8%.
650[ ] |a Tai mũi họng
653[ ] |a Nội khí quản
653[ ] |a Sẹo hẹp thanh khí quản
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700[ ] |a Nguyễn Thị Như Trang
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14160
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14160 1 Kho Bài trích
#1 BT14160
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận