TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Đặc điểm hình ảnh của ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát trên cộng hưởng từ
Nguyễn Văn Sang
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.46-50
Vie
Ung thư
Cộng hưởng từ
Ung thư biểu mô tế bào gan
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34818
NLM
C10
Tác giả CN
Nguyễn Văn Sang
Nhan đề
Đặc điểm hình ảnh của ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát trên cộng hưởng từ / Nguyễn Văn Sang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.46-50
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy UTBMTBGNP thường gặp ở nhóm tuổi 50 -70 tuổi, độ tuổi trung bình là 65,8 ± 9,8 tuổi. Kích thước trung bình của UTBMTBGNP là 4,6 ± 2,1 cm (1,2 –8,2 cm). Vị trí u thường gặp nhất là ở gan phải (77,8%). 100% u tăng tín hiệu trên T2W, 85,2% u giảm tín hiệu trên T1W, 81,5% u hạn chế khuếch tán, 14,8% u có tín hiệu mỡ bên trong. Sau tiêm đối quang từ 88,9% u bắt thuốc mạnh thì động mạch, 85,2% và88,9% u thải thuốc thì tĩnh mạch cửa và thì muộn,7,4% có huyết khối tĩnh mạch cửa.
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Cộng hưởng từ
;
Ung thư biểu mô tế bào gan
Tác giả(bs) CN
Hà Công Huy
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14167
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34818
002
6
004
CF9DA472-6126-4B27-AC9E-4E10A0D570FC
005
202609250930
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20260925093016
|b
phuongntt
|y
20260925092427
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Nguyễn Văn Sang
245
[ ]
|a
Đặc điểm hình ảnh của ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát trên cộng hưởng từ /
|c
Nguyễn Văn Sang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.46-50
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy UTBMTBGNP thường gặp ở nhóm tuổi 50 -70 tuổi, độ tuổi trung bình là 65,8 ± 9,8 tuổi. Kích thước trung bình của UTBMTBGNP là 4,6 ± 2,1 cm (1,2 –8,2 cm). Vị trí u thường gặp nhất là ở gan phải (77,8%). 100% u tăng tín hiệu trên T2W, 85,2% u giảm tín hiệu trên T1W, 81,5% u hạn chế khuếch tán, 14,8% u có tín hiệu mỡ bên trong. Sau tiêm đối quang từ 88,9% u bắt thuốc mạnh thì động mạch, 85,2% và88,9% u thải thuốc thì tĩnh mạch cửa và thì muộn,7,4% có huyết khối tĩnh mạch cửa.
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Cộng hưởng từ
653
[ ]
|a
Ung thư biểu mô tế bào gan
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700
[ ]
|a
Hà Công Huy
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14167
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14167
1
Kho Bài trích
#1
BT14167
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 2, 2026-3
›
Bình luận