banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú

Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.69-73 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34896
NLM WP 815
Tác giả CN Lê Văn Phước
Nhan đề Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú / Lê Văn Phước
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.69-73
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 28 tuổi, lớn nhất là 72 tuổi, mật độ mô vú đặc (loại C, D) chiếm tỉ lệ cao với mật độ mô vú loại C chiếm tỉ lệ cao nhất 97,1% và tỉ lệ loại D là 2,9%, dấu hiệu thường gặp nhất là tổn thương dạng bất đối xứng 45,7%, sau đó đến xáo trộn cấu trúc với 40%, vôi hóa nghi ngờ ác tính 14,3% với tổn thương vi vôi dạng đa dạng, mảnh chiếm tỉ lệ cao nhất 70%, tổn thương vi vôi phân bố dạng cụm chiếm tỉ lệ cao nhất với 60 % trường hợp.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do X quang số hóa cắt lớp tuyến vú; Xáo trộn cấu trúc
Tác giả(bs) CN Phạm Ngọc Hoa
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14240
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134896
0026
00469772368-E359-4516-892D-65D9507A35C8
005202610081045
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20261008104538 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a WP 815
100[ ] |a Lê Văn Phước
245[ ] |a Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú / |c Lê Văn Phước
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.69-73
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 28 tuổi, lớn nhất là 72 tuổi, mật độ mô vú đặc (loại C, D) chiếm tỉ lệ cao với mật độ mô vú loại C chiếm tỉ lệ cao nhất 97,1% và tỉ lệ loại D là 2,9%, dấu hiệu thường gặp nhất là tổn thương dạng bất đối xứng 45,7%, sau đó đến xáo trộn cấu trúc với 40%, vôi hóa nghi ngờ ác tính 14,3% với tổn thương vi vôi dạng đa dạng, mảnh chiếm tỉ lệ cao nhất 70%, tổn thương vi vôi phân bố dạng cụm chiếm tỉ lệ cao nhất với 60 % trường hợp.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a X quang số hóa cắt lớp tuyến vú
653[ ] |a Xáo trộn cấu trúc
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700[ ] |a Phạm Ngọc Hoa
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14240
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14240 1 Kho Bài trích
#1 BT14240
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận