TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26713)
Tài liệu tham khảo (4051)
Giáo trình (1259)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (14029)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2085)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (129)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (9222)
Tài liệu tham khảo (84)
Giáo trình (83)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (430)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7534)
Khóa luận (116)
Luận văn (920)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
WP 815
Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú
Lê Văn Phước
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.69-73
Vie
Sản phụ khoa
X quang số hóa cắt lớp tuyến vú
Xáo trộn cấu trúc
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34896
NLM
WP 815
Tác giả CN
Lê Văn Phước
Nhan đề
Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú / Lê Văn Phước
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.69-73
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 28 tuổi, lớn nhất là 72 tuổi, mật độ mô vú đặc (loại C, D) chiếm tỉ lệ cao với mật độ mô vú loại C chiếm tỉ lệ cao nhất 97,1% và tỉ lệ loại D là 2,9%, dấu hiệu thường gặp nhất là tổn thương dạng bất đối xứng 45,7%, sau đó đến xáo trộn cấu trúc với 40%, vôi hóa nghi ngờ ác tính 14,3% với tổn thương vi vôi dạng đa dạng, mảnh chiếm tỉ lệ cao nhất 70%, tổn thương vi vôi phân bố dạng cụm chiếm tỉ lệ cao nhất với 60 % trường hợp.
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
X quang số hóa cắt lớp tuyến vú
;
Xáo trộn cấu trúc
Tác giả(bs) CN
Phạm Ngọc Hoa
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT14240
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34896
002
6
004
69772368-E359-4516-892D-65D9507A35C8
005
202610081045
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20261008104538
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
WP 815
100
[ ]
|a
Lê Văn Phước
245
[ ]
|a
Đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú /
|c
Lê Văn Phước
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.69-73
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 28 tuổi, lớn nhất là 72 tuổi, mật độ mô vú đặc (loại C, D) chiếm tỉ lệ cao với mật độ mô vú loại C chiếm tỉ lệ cao nhất 97,1% và tỉ lệ loại D là 2,9%, dấu hiệu thường gặp nhất là tổn thương dạng bất đối xứng 45,7%, sau đó đến xáo trộn cấu trúc với 40%, vôi hóa nghi ngờ ác tính 14,3% với tổn thương vi vôi dạng đa dạng, mảnh chiếm tỉ lệ cao nhất 70%, tổn thương vi vôi phân bố dạng cụm chiếm tỉ lệ cao nhất với 60 % trường hợp.
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
X quang số hóa cắt lớp tuyến vú
653
[ ]
|a
Xáo trộn cấu trúc
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh
700
[ ]
|a
Phạm Ngọc Hoa
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT14240
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT14240
1
Kho Bài trích
#1
BT14240
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 560, Số 3, 2026-3
›
Bình luận