banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Phẫu thuật tối thiểu trong ung thư vú giai đoạn sớm ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống nhất cân bằng giữa kiểm soát bệnh và chất lượng cuộc sống

Phẫu thuật tối thiểu trong ung thư vú giai đoạn sớm ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống nhất cân bằng giữa kiểm soát bệnh và chất lượng cuộc sống

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.103-107 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34903
NLM WP 870
Tác giả CN Nguyễn Đỗ Nhân
Nhan đề Phẫu thuật tối thiểu trong ung thư vú giai đoạn sớm ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống nhất cân bằng giữa kiểm soát bệnh và chất lượng cuộc sống / Nguyễn Đỗ Nhân
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.103-107
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 69,8 ± 7,4, BMI 23,3. Triệu chứng chủ yếu là sờ thấy u (91,2%). Mô học: UTBM ống NST 73,7%, tiểu thùy 15,8%. ER/PR dương tính >65%. Tỉ lệ đoạn nhũ 94,7%, SLNB 59,6%, ALND 40,4%. Biến chứng sớm 12,3% (nhiễm trùng, chậm liền), biến chứng muộn gồm phù bạch mạch 14,0%, đau mạn 7,0%. Biến chứng nặng 7,0% nhưng không có tử vong 30 ngày. Kết quả phù hợp các nghiên cứu quốc tế, cho thấy phẫu thuật an toàn, kiểm soát bệnh tốt ở người cao tuổi.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Ung thư vú; Người cao tuổi
Tác giả(bs) CN Nguyễn Duy Tân
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14247
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134903
0026
0042AA7B45C-106E-4DF8-98A2-FE8B5A7B81F6
005202610081626
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20261008162601 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a WP 870
100[ ] |a Nguyễn Đỗ Nhân
245[ ] |a Phẫu thuật tối thiểu trong ung thư vú giai đoạn sớm ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống nhất cân bằng giữa kiểm soát bệnh và chất lượng cuộc sống / |c Nguyễn Đỗ Nhân
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.103-107
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 69,8 ± 7,4, BMI 23,3. Triệu chứng chủ yếu là sờ thấy u (91,2%). Mô học: UTBM ống NST 73,7%, tiểu thùy 15,8%. ER/PR dương tính >65%. Tỉ lệ đoạn nhũ 94,7%, SLNB 59,6%, ALND 40,4%. Biến chứng sớm 12,3% (nhiễm trùng, chậm liền), biến chứng muộn gồm phù bạch mạch 14,0%, đau mạn 7,0%. Biến chứng nặng 7,0% nhưng không có tử vong 30 ngày. Kết quả phù hợp các nghiên cứu quốc tế, cho thấy phẫu thuật an toàn, kiểm soát bệnh tốt ở người cao tuổi.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Ung thư vú
653[ ] |a Người cao tuổi
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Nguyễn Duy Tân
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14247
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14247 1 Kho Bài trích
#1 BT14247
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận