banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Quan điểm về thẩm mỹ nụ cười và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành từ 18-30 tuổi tại TP Hà Nội năm 2025

Quan điểm về thẩm mỹ nụ cười và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành từ 18-30 tuổi tại TP Hà Nội năm 2025

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.107-112 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34904
NLM WU 100
Tác giả CN Chu Thị Quỳnh Hương
Nhan đề Quan điểm về thẩm mỹ nụ cười và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành từ 18-30 tuổi tại TP Hà Nội năm 2025 / Chu Thị Quỳnh Hương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.107-112
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy trong nhóm 1 khác biệt theo giới chủ yếu xuất hiện ở G3-G4, H2-H3 và D3 trong khi nhóm 2 cho thấy khác biệt theo giới lớn hơn và rõ rệt hơn, đặc biệt ở G1, G3-G4, M2-M3 và D1-D3. Điểm nhóm 1 lớn hơn nhóm 2 các hình G1, G2, G3, G4 có nghĩa thống kê p<0,0001. Khi so sánh từng nhóm: Nhóm 1: G5=G1>G2>G3>G4; nhóm 2 và chung cho 2 nhóm: G5>G1=G2>G3>G4. Ở cả ba mức M1-M3, nhóm 1 luôn có điểm cao hơn nhóm 2, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001 đồng thời trong mỗi nhóm điểm giảm dần rõ rệt từ M1>M2>M3.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Thẩm mỹ nụ cười; Thiết kế nụ cười
Tác giả(bs) CN Trương Đình Khởi
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT14248
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134904
0026
004E293D6FE-3F9E-4C12-8099-DE6B31C58555
005202610090845
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20261009084514 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a WU 100
100[ ] |a Chu Thị Quỳnh Hương
245[ ] |a Quan điểm về thẩm mỹ nụ cười và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành từ 18-30 tuổi tại TP Hà Nội năm 2025 / |c Chu Thị Quỳnh Hương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.107-112
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy trong nhóm 1 khác biệt theo giới chủ yếu xuất hiện ở G3-G4, H2-H3 và D3 trong khi nhóm 2 cho thấy khác biệt theo giới lớn hơn và rõ rệt hơn, đặc biệt ở G1, G3-G4, M2-M3 và D1-D3. Điểm nhóm 1 lớn hơn nhóm 2 các hình G1, G2, G3, G4 có nghĩa thống kê p<0,0001. Khi so sánh từng nhóm: Nhóm 1: G5=G1>G2>G3>G4; nhóm 2 và chung cho 2 nhóm: G5>G1=G2>G3>G4. Ở cả ba mức M1-M3, nhóm 1 luôn có điểm cao hơn nhóm 2, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001 đồng thời trong mỗi nhóm điểm giảm dần rõ rệt từ M1>M2>M3.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Thẩm mỹ nụ cười
653[ ] |a Thiết kế nụ cười
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
700[ ] |a Trương Đình Khởi
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 560 Tháng 3 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT14248
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang3so1t560_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT14248 1 Kho Bài trích
#1 BT14248
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận