banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Ảnh hưởng của giải pháp phê duyệt trước khi sử dụng với một số kháng sinh tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện chỉ đạo tuyến của bệnh viện E Trung ương

Ảnh hưởng của giải pháp phê duyệt trước khi sử dụng với một số kháng sinh tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện chỉ đạo tuyến của bệnh viện E Trung ương

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2018
 Tr.45-48 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:8149
NLM B13
Tác giả CN Nguyễn Trung Nghĩa
Nhan đề Ảnh hưởng của giải pháp phê duyệt trước khi sử dụng với một số kháng sinh tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện chỉ đạo tuyến của bệnh viện E Trung ương / Nguyễn Trung Nghĩa
Thông tin xuất bản Tổng hội Y học Việt Nam,2018
Mô tả vật lý Tr.45-48
Tóm tắt Clindamycin được sử dụng chủ yếu tại khoa ngoại chấn thương số liều DDD/1000 bệnh nhân - ngày giảm có ý nghĩa thống kê (183.9 so với 60.5, P<0.001) khi can thiệp, Ticarcillin + Clavulanic sử dụng chủ yếu tại khoa tươn ứng (84.0 so với 47.4, P= 0.001) và (85.3 to 46.6, P= 0.004). Ceftizoxim được sử dụng chủ yếu tại khoa nhi, khoa điều trị tích cực và chống độc.
Thuật ngữ chủ đề Dược
Từ khóa tự do Clindamycin; Kháng sinh; Dược
Tác giả(bs) CN Đoàn Hữu Nghị
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT01735
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
0018149
0026
004ILIB-10347
005202610051457
008191010s2018 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20261005145714 |b phuongntt |c 20261001161603 |d phuongntt |y 201910101010 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a B13
100[ ] |a Nguyễn Trung Nghĩa
245[0 0] |a Ảnh hưởng của giải pháp phê duyệt trước khi sử dụng với một số kháng sinh tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện chỉ đạo tuyến của bệnh viện E Trung ương / |c Nguyễn Trung Nghĩa
260[ ] |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2018
300[ ] |a Tr.45-48
520[ ] |a Clindamycin được sử dụng chủ yếu tại khoa ngoại chấn thương số liều DDD/1000 bệnh nhân - ngày giảm có ý nghĩa thống kê (183.9 so với 60.5, P<0.001) khi can thiệp, Ticarcillin + Clavulanic sử dụng chủ yếu tại khoa tươn ứng (84.0 so với 47.4, P= 0.001) và (85.3 to 46.6, P= 0.004). Ceftizoxim được sử dụng chủ yếu tại khoa nhi, khoa điều trị tích cực và chống độc.
650[# #] |a Dược
653[# #] |a Clindamycin
653[# #] |a Kháng sinh
653[# #] |a Dược
700[0 #] |a Đoàn Hữu Nghị
773[0 #] |g Tháng 7 -Số 1 -2018 (Tập 468) |t Tạp chí Y học Việt Nam
786[ ] |n y học việt nam. tháng 7 - số 1 - tập 468
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT01735
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT01735 1 Kho Bài trích
#1 BT01735
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận