TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
Tra cứu nhanh
Nhan đề
Tác giả
Chủ đề
Điểm truy cập chính
Tóm tắt
Bất kỳ
Toàn văn
Duyệt tác giả bài trích
Duyệt tiêu đề bài trích
Bài trích tạp chí
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 2, 2026-1
Mục lục
1.
Kết quả điều trị phẫu thuật u nguyên tuỷ bào ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Nguyễn Quốc Huy
2.
Kết quả sớm phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú ở bệnh nhân ≥55 tuổi giai đoạn I-III tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Ngọc Vinh
3.
Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh của rò động tĩnh mạch màng cứng nội sọ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lưu Thị Thanh Trà
4.
Kết quả điều trị phẫu thuật một số u thượng thận thường gặp tại Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 / Lê Bích Nhàn
5.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lý viêm mũi xoang cấp biến chứng ổ mắt ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Đức Huy
6.
Kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi kết hợp nội soi mật tụy ngược dòng điều trị sỏi túi mật kèm sỏi ống mật chủ trong một thì mổ / Nguyễn Quang Huy
7.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ dọa sinh non có cổ tử cung ngắn tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội / Vương Thị Như Quỳnh
8.
Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 / Phạm Thị Cẩm Hưng
9.
Đặc điểm nhiễm Epstein-Barr virus ở tế bào lympho trong bệnh lý huyết học lành tính tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 / Trần Ngọc Minh
10.
Kết quả điều trị ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu thất trái giảm bằng phác đồ có sử dụng Sacubitril/valsartan tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / Vi Thị Hồng La
11.
Đặc điểm lâm sàng và các chỉ số huyết động đo bằng điện trở sinh học lồng ngực trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động / Bùi Văn Hướng
12.
Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới có hóa xạ trị dài ngày trước mổ / Vũ Ngọc Sơn
13.
Lâm sàng và kết quả điều trị bằng can thiệp nội mạch thông động mạch cảnh xoang hang thể trực tiếp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Văn Cao
14.
Đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh và hình ảnh nội soi trên các tổn thương dây thanh / Trần Hương Giang
15.
Đặc điểm lâm sàng, siêu âm và kết quả điều trị viêm bao gân De Quervain / Nguyễn Văn Thắng
16.
Kết quả sử dụng propofol trong gây mê tĩnh mạch nội soi đường tiêu hóa tại Bệnh viện trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương / Nguyễn Thị Minh Thu
17.
Đánh giá chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng thang điểm SF-36 tại Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 / Nguyễn Thị Lệ Ngọc
18.
Mối liên quan giữa nồng độ HBV-DNA với HBeAg, AST và ALT ở bệnh nhân viêm gan vi rút B mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2022 / Nguyễn Thị Hồng Quyên
19.
Phẫu thuật nội soi ổ bụng kết hợp nội soi tiêu hóa cùng với sinh thiết hạch canh gác trong ung thư sớm dạ dày: Báo cáo hàng loạt ca / Đỗ Minh Hùng
20.
Đặc điểm giải phẫu cơ dạng ngón chân cái ở người Việt Nam trưởng thành / Hoàng Viết Tiến
21.
Nghiên cứu mối liên quan giữa rối loạn chức năng gan sớm và tình trạng tổn thương thận cấp sau ghép gan / Ngô Đình Trung
22.
Các yếu tố liên quan đến khả năng tái hòa nhập cộng đồng ở bệnh nhân sau phẫu thuật van tim và bắc cầu mạch vành / Nguyễn Hoài Nam
23.
Giá trị của phân loại JNET trong dự đoán đặc điểm mô bệnh học polyp đại trực tràng tại Thái Nguyên / Làm Thị Phương
24.
Khảo sát tình hình viêm phổi liên quan thở máy tại Trung tâm Hồi sức Tích cực Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024-2025 / Phạm Lương Hiền
25.
Nhân một trường hợp nang ruột đôi biệt lập sau phúc mạc thủng gây viêm phúc mạc ở trẻ mắc hội chứng Down / Ngô Thị Ngọc Anh
26.
Thực trạng nhiễm Toxocara spp. ở người bệnh đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Minh An, tỉnh Nghệ An năm 2024 / Phùng Thị Luyện
27.
Thực trạng bệnh nhân chạy thận nhân tạo tại khoa Thận lọc máu – Bệnh viện Quân Y 7 / Vũ Nhị Hà
28.
Tổng quan về mối liên quan giữa tăng acid uric máu và kết cục bất lợi ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch / Nguyễn Thành Dũng
29.
Gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc người bệnh suy tim tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Việt Nam - Thuỵ Điển Uông Bí, năm 2025 / Vũ Đình Tuyên
30.
Sự phù hợp giữa phân loại Lung-RADS và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính / Hà Thị Quỳnh
31.
Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2024 / Đàm Thị Thùy
32.
Đánh giá hiệu quả sớm của can thiệp nội mạch trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt / Dương Đình Hoàn
33.
Sinh thiết vi vôi hoá tuyến vú dưới hướng dẫn siêu âm: Hiệu quả và ứng dụng / Nguyễn Diệu Linh
34.
thực trạng rối loạn lipid máu và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành đến khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Smart City / Hoàng Hương Huyền
35.
Thống kê kết quả giải phẫu bệnh từ mẫu mô sinh thiết u phổi xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định / Trương Ngọc Vân
36.
Thực trạng tự chăm sóc của người bệnh tâm thần phân liệt tại Bệnh viện Tâm Thần Hải Dương năm 2024 / Phạm Thị Cẩm Hưng
37.
Đánh giá biến thể rs1049174 của gen NKG2D trên bệnh nhân ung thư biểu mô vảy amidan trong giai đoạn 2018 - 2022 / Nguyễn Văn Hùng
38.
Thực trạng suy giảm nhận thức của người bệnh đột quỵ tại Bệnh viện Phục hồi Chức năng Hải Dương năm 2025 / Đặng Thị Thúy Hằng
39.
Nhận xét kết quả điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Trần Tiến Đạt
40.
Thực trạng kiến thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày tá tràng điều trị ngoại trú tại Bệnh viện trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương / Phùng Văn Dự
41.
Căn nguyên vi khuẩn gây bệnh và kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy tại Trung tâm Hồi sức Tích cực Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2025 / Nguyễn Công Tấn
42.
Sử dụng các chỉ số huyết động đo bằng điện trở sinh học lồng ngực để đánh giá đáp ứng dịch trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động / Đỗ Ngọc Sơn
43.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân bị sỏi túi mật kết hợp sỏi đường mật chính tại Bệnh viện Nhân Dân 115 / Nguyễn Quang Huy
44.
Nhận thức về rào cản ảnh hưởng đến quản lý đau của điều dưỡng làm việc tại Bệnh viện hạng I, tỉnh Hải Dương năm 2022 / Nguyễn Thị Nga
45.
Thực trạng bệnh thận mạn ở bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh B - Bệnh viện Hữu Nghị / Nguyễn Thế Anh
46.
Một số yếu tố liên quan đến thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản / Dương Văn Thuận
47.
Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng bộc lộ thần kinh mặt và vị trí cholesteatoma trong phẫu thuật ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính cholesteatoma / Lê Quang
48.
Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân sau can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa Hải Dương / Hà Quang Tạo
49.
Thực hành dinh dưỡng sau phẫu thuật của người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2025 / Lê Đức Thuận
50.
Khảo sát đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm dòng hồng cầu và bilan sắt ở người bệnh thiếu máu thiếu sắt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh / Nguyễn Thị Huyên
51.
Xây dựng quy trình giải trình tự Sanger chẩn đoán các biến thể di truyền trên gen DPYD liên quan đến tích lũy độc tính thuốc fluoropyrimidines / Nguyễn Ước Nguyện
52.
Thực trạng kiến thức, thực hành liệu pháp tập thở ở người bệnh chấn thương lồng ngực có dẫn lưu khoang màng phổi tại hai bệnh viện hạng I- Tp Hải Phòng năm 2025 / Nguyễn Thị Huế
53.
Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ / Cao Trung Nghĩa
54.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới / Vũ Ngọc Sơn
55.
Đặc điểm hình ảnh tắc mật trên cộng hưởng từ 3.0 tesla / Trần Văn Việt
56.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh do Human herpesvirus 6 ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2020–2025 / Khổng Thị Thư
57.
Khảo sát tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống ở thai phụ có tuổi thai từ 24 – 28 tuần / Lê Xuân Minh Phúc
58.
Mối tương quan giữa chất lượng cuộc sống, mức độ hoạt động thể lực và phân suất tống máu thất trái ở người bệnh suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương / Trần Thị Hiền
59.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi đại trực tràng ở đối tượng 45 – 75 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Cần Thơ / Trịnh Đồng Khởi
60.
Hiệu quả lành thương mô mềm của laser công suất thấp sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch ngầm / Nguyễn Hoàng Ngọc Hiệp
61.
Một số yếu tố liên quan biến chứng suy thượng thận do glucocorticoids trên bệnh nhân gout tại Bệnh viện Đa khoa Hải Dương / Đinh Thị Hoa
62.
Đề kháng kháng sinh của Shigella và hiệu quả điều trị lỵ trực khuẩn ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / Nguyễn Doãn Phong
63.
Bước đầu ứng dụng phần mềm quản lý chất lượng và liên thông kết quả xét nghiệm y học trong quản lý và nâng cao chất lượng xét nghiệm tại tỉnh Hải Dương / Ngô Quỳnh Diệp
64.
Khảo sát đặc điểm hô hấp ký, feno, mức độ kiểm soát hen ở bệnh nhân hen chưa điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM / Vũ Trần Thiên Quân
65.
Độc tính của phác đồ Docetaxel kết hợp liệu pháp kháng androgen trong điều trị bước đầu ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn IV: Phân tích 40 trường hợp tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội / Nguyễn Thị Thu Hường
66.
Khảo sát các chỉ số xét nghiệm huyết học ở người bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Đa khoa Tràng An năm 2024 / Ngô Thị Thảo
67.
Xác định đa hình rs1052133 trên gen OGG1 ở người bệnh ung thư vú / Vũ Thị Thu Trang
68.
Đánh giá tính đồng nhất, độ ổn định của mẫu nước tiểu giả định chứa hcg ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm tổng phân tích nước tiểu / Trần Thị Huệ Vân
69.
Hiệu quả liệu pháp prolotherapy trong điều trị hội chứng ống cổ tay: Báo cáo hàng loạt ca / Lê Viết Thắng
70.
Vai trò của exome trong bệnh cứng khớp bẩm sinh / Trần Huy Phan
71.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những sản phụ sinh con từ 4000 gram tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025 / Nguyễn Thọ Tư
72.
Nghiên cứu liên quan giữa đặc điểm huyết khối trên chụp cắt lớp vi tính và hiệu quả của can thiệp lấy huyết khối trong đột quỵ não cấp / Nguyễn Thị Thùy Linh
73.
Vai trò xét nghiệm HbA1c trong dự báo nguy cơ đoạn chi ở bệnh nhân loét bàn chân do đái tháo đường / Văn Lộc Vũ
74.
Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân suy tim cấp / Phan Thái Hảo
75.
Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bệnh phổi mô kẽ trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp / Dương Minh Trí
76.
Kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật tất cả bên trong sử dụng gân bán gân tại Bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa / Ngô Hải Quang
77.
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và quản lý bệnh da liễu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang / Hà Minh Phương
78.
Mức độ tổn thương động mạch vành theo thang điểm Gensini và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Cần Thơ / Ong Văn Phát
79.
Thực trạng động lực làm việc của bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang năm 2022 / Mai Huy Trúc
80.
Đánh giá mối liên quan nồng độ Interleukin- 6, TNF-alpha, TGF-beta với một số đặc điểm bệnh nhân bệnh bạch cầu cấp dòng lympho / Lê Thúy Hà
81.
Nghiên cứu sự liên quan giữa kích thước hạch và di căn hạch trong ung thư đại tràng / Lê Huy Minh Hoàng
82.
Một số yếu tố thực hành phòng chống sâu răng của học sinh trường Tiểu học Võ Trường Toản / Trần Minh Tiến
83.
Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân vảy nến và viêm da cơ địa ở Việt Nam / Phạm Anh Duy
84.
Đặc điểm tuân thủ điều trị thuốc kháng vi rút ở người bệnh HIV/AIDS từ 40 tuổi trở lên đang điều trị ngoại trú tại xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang / Nguyễn Duy Trinh
85.
Kết quả lọc máu liên tục trong điều trị sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức Tích cực Chống độc, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / Phùng Thị Thanh Thảo
86.
Nang màng nhện trong màng cứng tủy sống cổ: Báo cáo trường hợp phẫu thuật loại bỏ nang bằng đường mổ cổ lối trước / Trần Hữu Tài
87.
Liên quan đa hình gen A20, CYLD và CEZANNE với nồng độ Interlekin 6, TNF-alpha, TGF-beta ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu lympho / Lê Thúy Hà
88.
Khảo sát nồng độ kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng chuỗi kép DNA ở bệnh nhân COVID-19 / Tạ Thị Diệu Ngân